Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 8...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 8 tháng 2017

115
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 8 tháng đầu năm 2017, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt gần 4,1 tỷ USD (tăng 21% so với 8 tháng đầu năm 2016), trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt hơn 2,1 tỷ USD, tăng 14,9%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 2 tỷ USD, tăng 31% so với cùng kỳ năm 2016.

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc trong 8 tháng đầu năm 2017 tăng khoảng 273 triệu USD (tương đương 14,9%) so với cùng kỳ năm ngoái.

Kim ngạch xuất khẩu dầu thô trong 8 tháng đầu năm 2017 tăng khoảng hơn 22 triệu USD (tương đương 19,2%) so với cùng kỳ năm ngoái, Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng phi dầu thô tăng 14,7% so với cùng kỳ 2016,

Trong thời gian qua, kim ngạch xuất khẩu sang Úc có sự đóng góp lớn của mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện (bằng 22% tổng kim ngạch xuất khẩu); mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (bằng 11% tổng kim ngạch xuất khẩu) và mặt hàng giày dép các loại (bằng 7% tổng kim ngạch xuất khẩu), Bên cạnh đó, mặt hàng máy ảnh, máy quay phim và linh kiện có mức tăng trưởng xuất khẩu vượt bậc, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này 8 tháng đầu năm 2017 tăng hơn 240% so với cùng kỳ năm 2016, Ngoài ra, một số mặt hàng có mức tăng trưởng khá tốt như: sắt thép các loại (tăng 160%); phương tiện vận tải và phụ tùng (tăng 154%); đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận (tăng 62%); sản phẩm hóa chất (tăng 57%)…

Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc trong 8 tháng đầu năm 2017 tăng khoảng 484 triệu USD (tương đương 31%) so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó mặt hàng nhập khẩu đáng kể nhất là kim loại thường khác (chiếm 21% tổng kim ngạch nhập khẩu); than đá và lúa mỳ (cùng chiếm 15% tổng kim ngạch nhập khẩu,

Các mặt hàng phục vụ cho sản xuất cũng đều có mức tăng kim ngạch đáng kể như phế liệu sắt thép (tăng 175%); hóa chất (tăng 40%); chất dẻo nguyên liệu (tăng 34%); sản phẩm khác từ dầu mỏ (tăng 15%)…

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD 

Mặt hàng 8T/2016 8T/2017 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch XK 1.828.376.678 2.101.493.910 14,9%
Điện thoại các loại và linh kiện 411.044.148 452.792.772 10,2%
Máy vi tính. sản phẩm điện tử và linh kiện 203.438.045 234.278.326 15,2%
Giày dép các loại 125.849.259 145.814.888 15,9%
Dầu thô 115.298.412 137.404.695 19,2%
Hàng dệt, may 111.087.527 112.059.285 0,9%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 90.850.988 109.327.951 20,3%
Hàng thủy sản 110.212.863 107.841.061 -2,2%
Gỗ và sản phẩm gỗ 105.958.307 104.643.312 -1,2%
Hạt điều 78.804.792 84.400.138 7,1%
Phương tiện vận tải và phụ tùng 31.971.846 81.054.776 153,5%
Sản phẩm từ sắt thép 42.028.829 50.333.155 19,8%
Sắt thép các loại 15.537.719 40.433.668 160,2%
Sản phẩm từ chất dẻo 26.267.046 30.247.552 15,2%
Túi xách, ví.vali, mũ, ô, dù 28.965.549 29.463.942 1,7%
Kim loại thường khác và sản phẩm 43.502.678 26.557.566 -39,0%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 18.029.053 25.799.276 43,1%
Giấy và các sản phẩm từ giấy 16.576.321 21.945.530 32,4%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 12.470.635 20.156.333 61,6%
Cà phê 23.282.208 19.931.347 -14,4%
Hàng rau quả 13.817.171 17.038.048 23,3%
Sản phẩm hóa chất 8.605.256 13.546.442 57,4%
Clanhke và xi măng 8.621.644 10.823.144 25,5%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 8.714.126 10.481.490 20,3%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 9.834.768 9.880.821 0,5%
Sản phẩm từ cao su 6.733.874 8.110.055 20,4%
Hạt tiêu 14.336.761 8.086.068 -43,6%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 8.407.786 7.921.581 -5,8%
Sản phẩm gốm. sứ 7.051.625 7.367.459 4,5%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 4.678.543 6.983.381 49,3%
Gạo 3.698.987 3.777.970 2,1%
Chất dẻo nguyên liệu 2.565.951 3.358.471 30,9%
Dây điện và dây cáp điện 3.147.775 2.205.383 -29,9%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 416.275 1.415.935 240,1%
Hàng khác 116.569.911 156.012.089 33,8%

 

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 8T/2016 8T/2017 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch NK 1.558.496.776 2.042.308.075 31,0%
Kim loại thường khác 290.372.230 422.994.893 45,7%
Than đá 204.616.330 314.487.930 53,7%
Lúa mì 249.993.310 311.358.088 24,5%
Bông các loại 97.010.259 125.116.476 29,0%
Phế liệu sắt thép 30.146.134 82.895.514 175,0%
Quặng và khoáng sản khác 48.975.271 78.500.942 60,3%
Hàng rau quả 30.156.057 40.846.666 35,5%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 34.147.568 35.234.939 3,2%
Dược phẩm 44.089.601 29.576.712 -32,9%
Sản phẩm hóa chất 21.990.136 27.173.657 23,6%
Sữa và sản phẩm sữa 35.854.986 26.386.641 -26,4%
Khí đốt hóa lỏng 773.539 24.539.322 3072,3%
Chất dẻo nguyên liệu 13.272.664 17.733.773 33,6%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 20.289.938 17.093.248 -15,8%
Sắt thép các loại 23.636.818 8.757.321 -63,0%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 9.055.601 8.247.526 -8,9%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 7.039.928 6.941.291 -1,4%
Chế phẩm thực phẩm khác 4.338.951 5.345.128 23,2%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 4.536.171 5.222.139 15,1%
Gỗ và sản phẩm gỗ 3.747.813 3.670.348 -2,1%
Dầu mỡ động thực vật 2.675.523 2.277.683 -14,9%
Sản phẩm từ sắt thép 4.799.272 1.893.831 -60,5%
Hóa chất 1.287.954 1.803.785 40,1%
Hàng khác 375.690.722 444.210.222 18,2%

 

 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY