Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong tháng...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong tháng 3/2019

176
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong ba tháng đầu năm 2019, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Ốt-xtrây-li-a đạt hơn 1,7 tỷ USD (tăng 4% so với cùng kỳ năm 2018), trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Ốt-xtrây-li-a đạt gần 828 triệu USD, giảm 13%, nguyên nhân chính là do cắt giảm xuất khẩu dầu thô; kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Ốt-xtrây-li-a đạt gần 936 triệu USD, tăng 26% so với cùng kỳ năm 2018, nguyên nhân chủ yếu là do nhập khẩu than đá tăng đột biến trong thời gian này.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Ốt-xtrây-li-a

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 3T/2018 3T/2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch XK 955.417.148 827.939.739 -13%
Điện thoại các loại và linh kiện 272.994.985 248.314.378 -9%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 87.873.087 97.892.075 11%
Hàng dệt, may 47.954.928 60.611.171 26%
Giày dép các loại 47.714.317 58.711.473 23%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 62.484.397 52.790.940 -16%
Hàng thủy sản 42.325.240 43.076.817 2%
Gỗ và sản phẩm gỗ 37.899.784 33.468.642 -12%
Sản phẩm từ sắt thép 31.084.391 30.265.841 -3%
Hạt điều 17.691.400 28.339.415 60%
Sản phẩm từ chất dẻo 12.110.761 12.548.070 4%
Sắt thép các loại 8.836.178 10.661.592 21%
Hàng rau quả 6.172.293 9.534.395 54%
Phương tiện vận tải và phụ tùng 9.061.319 8.997.528 -1%
Giấy và các sản phẩm từ giấy 6.719.023 8.702.287 30%
Cà phê 10.027.814 8.137.632 -19%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 10.041.210 8.005.804 -20%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 6.353.621 7.735.136 22%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 10.598.099 7.607.577 -28%
Kim loại thường khác và sản phẩm 10.015.727 7.408.315 -26%
Sản phẩm hóa chất 6.472.996 5.683.053 -12%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 4.237.377 4.181.499 -1%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 3.017.839 4.061.898 35%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 3.007.292 3.951.128 31%
Clanhke và xi măng 414.675 3.593.980 767%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 3.217.827 2.799.525 -13%
Sản phẩm gốm, sứ 3.119.501 2.790.931 -11%
Dây điện và dây cáp điện 4.819.194 2.740.061 -43%
Sản phẩm từ cao su 2.793.954 2.255.369 -19%
Gạo 1.060.304 2.136.625 102%
Hạt tiêu 2.990.506 1.987.215 -34%
Chất dẻo nguyên liệu 1.242.496 1.237.212 0%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 1.303.585 825.135 -37%
Dầu thô 95.290.508 0 -100%
Hàng hóa khác 84.470.520 46.887.020 -44%

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Ốt-xtrây-li-a

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 3T/2018 3T/2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch NK 745.470.239 935.988.708 26%
Than các loại 136.874.003 339.301.684 148%
Quặng và khoáng sản khác 58.434.298 128.109.357 119%
Kim loại thường khác 156.337.701 105.196.662 -33%
Lúa mì 112.930.145 43.233.089 -62%
Hàng rau quả 15.449.831 26.105.271 69%
Bông các loại 13.130.166 25.462.460 94%
Phế liệu sắt thép 42.265.023 21.786.118 -48%
Sữa và sản phẩm sữa 6.175.081 17.343.608 181%
Dược phẩm 11.480.595 10.060.935 -12%
Sản phẩm hóa chất 11.623.722 8.601.185 -26%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 3.007.210 8.485.803 182%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 12.609.248 6.983.562 -45%
Sắt thép các loại 7.766.986 6.484.439 -17%
Chất dẻo nguyên liệu 7.100.934 4.634.747 -35%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 4.753.845 4.017.167 -15%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2.636.497 3.580.959 36%
Chế phẩm thực phẩm khác 1.279.935 2.811.756 120%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 1.783.156 1.726.272 -3%
Gỗ và sản phẩm gỗ 1.107.192 1.624.004 47%
Sản phẩm từ sắt thép 927.642 1.342.369 45%
Dầu mỡ động thực vật 1.721.453 1.283.027 -25%
Hóa chất 869.646 405.659 -53%
Hàng hóa khác 135.205.930 167.408.575 24%

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY