Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong sáu...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong sáu tháng đầu năm 2020

125
0
SHARE

Trong sáu tháng đầu năm 2020, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt gần 4 tỷ USD, tăng 3% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt hơn 1,6 tỷ USD, tăng 1%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 2,3 tỷ USD, tăng 5% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 6T/2019 6T/2020 Tăng/Giảm (%)
Kim ngạch XK 1.637.150.578 1.648.966.270 1%
Điện thoại các loại và linh kiện 391.293.884 335.825.472 -14%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 204.500.810 195.023.948 -5%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 106.872.857 145.248.243 36%
Giày dép các loại 128.630.460 118.481.622 -8%
Hàng dệt, may 119.051.321 105.745.191 -11%
Hàng thủy sản 94.128.631 81.370.952 -14%
Dầu thô 14.769.136 80.782.934 447%
Gỗ và sản phẩm gỗ 67.587.761 61.745.726 -9%
Hạt điều 54.212.880 45.124.816 -17%
Sản phẩm từ sắt thép 39.869.672 44.563.591 12%
Sản phẩm từ chất dẻo 25.906.635 30.052.739 16%
Hàng rau quả 19.107.816 26.727.646 40%
Phương tiện vận tải và phụ tùng 64.795.944 26.425.041 -59%
Sản phẩm hóa chất 12.309.622 21.809.195 77%
Giấy và các sản phẩm từ giấy 18.231.342 21.055.714 15%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 15.994.999 20.281.935 27%
Cà phê 18.321.270 19.026.174 4%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 15.882.615 18.566.143 17%
Kim loại thường khác và sản phẩm 17.833.096 15.551.106 -13%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 17.834.463 14.762.046 -17%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 10.670.554 13.002.285 22%
Sắt thép các loại 16.344.307 12.769.956 -22%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 6.755.943 8.687.795 29%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 8.653.390 8.685.003 0%
Gạo 4.470.416 7.531.478 68%
Sản phẩm gốm, sứ 6.437.996 7.363.691 14%
Chất dẻo nguyên liệu 2.276.720 5.443.698 139%
Sản phẩm từ cao su 4.529.685 5.136.076 13%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 6.740.733 4.740.244 -30%
Dây điện và dây cáp điện 5.047.135 4.469.141 -11%
Clanhke và xi măng 3.801.462 3.308.347 -13%
Hạt tiêu 3.517.797 2.801.402 -20%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 1.356.347 2.039.721 50%
Hàng hóa khác 109.412.876 134.817.196 23%

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 6T/2019 6T/2020 Tăng/Giảm (%)
Kim ngạch NK 2.203.416.053 2.304.754.020 5%
Than các loại 794.789.493 934.934.795 18%
Quặng và khoáng sản khác 295.167.551 289.078.057 -2%
Kim loại thường khác 233.071.855 255.814.500 10%
Lúa mì 144.539.403 126.427.810 -13%
Hàng rau quả 57.646.599 50.432.840 -13%
Phế liệu sắt thép 82.598.761 39.800.203 -52%
Sữa và sản phẩm sữa 26.859.508 26.926.137 0,2%
Dược phẩm 26.884.961 22.277.152 -17%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 22.722.719 20.608.141 -9%
Bông các loại 40.007.424 18.944.470 -53%
Sắt thép các loại 27.636.753 18.067.284 -35%
Sản phẩm hóa chất 19.940.939 17.681.202 -11%
Gỗ và sản phẩm gỗ 4.488.825 12.049.573 168%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 19.657.207 8.313.980 -58%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 8.115.964 7.408.197 -9%
Chất dẻo nguyên liệu 9.188.642 7.075.038 -23%
Chế phẩm thực phẩm khác 5.679.456 5.428.613 -4%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 6.511.955 4.101.597 -37%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 3.839.320 3.806.755 -1%
Dầu mỡ động thực vật 3.011.825 2.559.422 -15%
Sản phẩm từ sắt thép 2.369.796 1.932.213 -18%
Hóa chất 907.066 983.550 8%
Hàng hóa khác 367.780.033 430.102.492 17%

(Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Úc tổng hợp)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY