Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong năm...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong năm tháng năm 2016

726
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong năm tháng đầu năm 2016, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn 2 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt gần 1,1 tỷ USD, giảm 15,4%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 914,3 triệu USD, tăng 14,9% so với cùng kỳ năm 2015.

  1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Dầu thô sau khi sụt giảm gần 1,3 tỷ năm 2015 so với 2014, tiếp tục giảm hơn 265 triệu USD (75%) so với cùng kỳ năm 2015 kéo theo tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc tiếp tục giảm mạnh.

Nếu không tính dầu thô, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng phi dầu thô tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó, một số mặt hàng có mức tăng trưởng khá tốt như máy ảnh, máy quay phim tăng 459,1%, các sản phẩm từ sắt thép tăng 151,3%, nguyên vật liệu dệt  may, da giày tăng 91,5%, sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng 59,6%, sắt thép tăng 50,4%, bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 32,7%, rau quả tăng 29,3%…

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng XK T5/2015 XK T5/2016

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch XK 1,288,632,876 1,089,920,744 -15.4
Điện thoại các loại và linh kiện 275,799,791 276,008,256 0.1
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 93,304,781 98,774,112 5.9
Dầu thô 353,852,694 88,561,263 -75.0
Giày dép các loại 65,161,184 73,036,161 12.1
Hàng dệt, may 54,859,949 63,736,774 16.2
Hàng thủy sản 60,320,527 63,726,600 5.6
Gỗ và sản phẩm gỗ 53,447,234 57,472,732 7.5
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 61,275,219 45,515,903 -25.7
Hạt điều 41,583,258 41,795,645 0.5
Sản phẩm từ sắt thép 9,808,486 24,651,751 151.3
Kim loại thường khác và sản phẩm 23,039,998 24,197,969 5.0
Phương tiện vận tải và phụ tùng 15,775,986 20,101,765 27.4
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 16,975,618 18,920,154 11.5
Sản phẩm từ chất dẻo 15,879,840 15,413,987 -2.9
Cà phê 13,609,539 12,354,669 -9.2
Giấy và các sản phẩm từ giấy 10,480,843 9,614,640 -8.3
Sắt thép các loại 5,610,970 8,439,634 50.4
Hàng rau quả 6,717,139 8,686,220 29.3
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 4,907,403 7,833,847 59.6
Hạt tiêu 6,477,205 7,489,743 15.6
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 6,149,858 6,905,112 12.3
Clanhke và xi măng 6,930,893 6,640,414 -4.2
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 4,530,614 6,012,987 32.7
Sản phẩm hóa chất 4,914,648 5,301,969 7.9
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 5,762,834 4,634,294 -19.6
Sản phẩm từ cao su 4,168,908 3,871,351 -7.1
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1,952,169 3,738,152 91.5
Sản phẩm gốm, sứ 3,879,665 3,608,015 -7.0
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 3,467,249 2,639,576 -23.9
Dây điện và dây cáp điện 3,544,030 2,094,778 -40.9
Gạo 1,968,677 1,854,099 -5.8
Chất dẻo nguyên liệu 1,871,951 1,322,688 -29.3
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 60,779 339,837 459.1

 (Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

  1. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Thời gian vừa qua, kim ngạch  nhập khẩu của Việt Nam từ Úc liên tục tăng mạnh chủ yếu do Việt Nam chuyển hướng nhập khẩu một số mặt hàng phục vụ cho sản xuất từ các nước khác sang Úc như bông các loại tăng 766%, than đá tăng 118% (mặt hàng than đó sẽ tiếp tục tăng mạnh trong thời gian tới khi các MOU và các hợp đồng ký giữa các tập đoàn của hai nước đi vào thực thi bắt đầu từ năm nay), quặng và khoáng sản tăng 72,7%, kim loại thường khác trăng 42,3%…

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

NK T5/2015 NK T4/2016

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch NK 795,709,730 914,283,157 14.9
Kim loại thường khác 114,418,344 162,814,899 42.3
Lúa mì 137,132,478 175,922,558 28.3
Than đá 49,907,283 109,175,153 118.8
Bông các loại 3,378,956 29,261,818 766.0
Sữa và sản phẩm sữa 24,592,283 26,402,861 7.4
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 30,578,345 22,939,695 -25.0
Quặng và khoáng sản khác 13,083,654 22,601,647 72.7
Dược phẩm 23,121,394 19,330,230 -16.4
Sản phẩm hóa chất 12,470,594 13,224,609 6.0
Hàng rau quả 2,284,996 13,104,469 473.5
Phế liệu sắt thép 36,893,494 12,331,749 -66.6
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 14,876,740 11,717,121 -21.2
Chất dẻo nguyên liệu 8,284,081 8,192,134 -1.1
Sắt thép các loại 17,583,664 6,788,860 -61.4
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 10,108,783 4,927,195 -51.3
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 4,779,007 3,805,711 -20.4
Chế phẩm thực phẩm khác 1,976,120 2,863,011 44.9
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 5,853,446 2,246,094 -61.6
Gỗ và sản phẩm gỗ 1,611,855 2,201,554 36.6
Dầu mỡ động thực vật 2,124,586 1,700,221 -20.0
Sản phẩm từ sắt thép 1,323,229 1,300,339 -1.7
Hóa chất 853,707 643,038 -24.7

(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY