Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong năm...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong năm tháng đầu năm 2020

188
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong năm tháng đầu năm 2020, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn 3,3 tỷ USD, tăng 4% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt hơn 1,4 tỷ USD, tăng 2%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 1,9 tỷ USD, tăng 6% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 5T/2019 5T/2020 Tăng/Giảm (%)
Kim ngạch XK 1.379.305.826 1.404.577.237 2%
Điện thoại các loại và linh kiện 359.806.494 305.713.516 -15%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 176.115.717 157.238.225 -11%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 87209928 115.282.896 32%
Giày dép các loại 105.719.947 98.392.155 -7%
Hàng dệt, may 98.466.761 89.727.015 -9%
Dầu thô 14.769.136 83.454.677 465%
Hàng thủy sản 76.220.170 67.502.969 -11%
Gỗ và sản phẩm gỗ 55.660.051 46.430.848 -17%
Sản phẩm từ sắt thép 36.408.697 40.162.098 10%
Hạt điều 45.461.260 36.481.061 -20%
Sản phẩm từ chất dẻo 21.912.157 24.848.858 13%
Phương tiện vận tải và phụ tùng 45.269.816 23.314.972 -48%
Hàng rau quả 15.994.700 22.664.132 42%
Giấy và các sản phẩm từ giấy 14.847.218 17.398.561 17%
Sản phẩm hóa chất 10.306.466 17.071.863 66%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 12.596.568 16.824.357 34%
Cà phê 13.841.578 16.388.159 18%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 13.044.628 15.522.267 19%
Kim loại thường khác và sản phẩm 14.239.915 13.314.520 -6%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 14.207.093 10.575.446 -26%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 8.856.103 10.396.947 17%
Sắt thép các loại 14.659.608 9.942.084 -32%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 6.819.446 7.126.480 5%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 4.970.845 6.942.524 40%
Gạo 3.482.634 5.745.647 65%
Sản phẩm gốm, sứ 5.306.640 5.711.336 8%
Chất dẻo nguyên liệu 1.864.245 4.476.445 140%
Sản phẩm từ cao su 4.047.552 4.283.639 6%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 5.498.730 4.132.856 -25%
Clanhke và xi măng 3.747.491 3.221.140 -14%
Dây điện và dây cáp điện 4.204.792 3.171.357 -25%
Hạt tiêu 3.022.792 2.393.156 -21%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 1.222.130 1.886.880 54%
Hàng hóa khác 94.273.653 116.838.150 24%

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 5T/2019 5T/2020 Tăng/Giảm (%)
Kim ngạch NK 1,830,862,401 1,934,420,438 6%
Than các loại 654,699,458 789,809,222 21%
Quặng và khoáng sản khác 225,842,854 252,852,213 12%
Kim loại thường khác 188,196,860 209,525,635 11%
Lúa mì 134,569,283 100,249,014 -26%
Hàng rau quả 48,590,682 39,852,067 -18%
Phế liệu sắt thép 81,752,499 30,449,006 -63%
Sữa và sản phẩm sữa 24,593,891 23,022,366 -6%
Dược phẩm 22,561,826 19,684,236 -13%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 18,857,565 17,097,039 -9%
Sắt thép các loại 26,825,313 16,997,419 -37%
Sản phẩm hóa chất 16,160,003 16,420,525 2%
Bông các loại 30,989,129 13,321,516 -57%
Gỗ và sản phẩm gỗ 3,697,752 11,772,358 218%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 9,517,853 6,767,839 -29%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 14,989,211 6,733,804 -55%
Chất dẻo nguyên liệu 7,146,891 6,472,863 -9%
Chế phẩm thực phẩm khác 4,886,619 4,621,609 -5%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 5,403,781 3,638,557 -33%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 3,012,642 3,212,821 7%
Dầu mỡ động thực vật 2,415,362 1,963,711 -19%
Sản phẩm từ sắt thép 1,927,601 1,588,255 -18%
Hóa chất 754,855 757,523 0%
Hàng hóa khác 303,470,473 357,610,841 18%

(Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Úc tổng hợp)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY