Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong năm...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong năm 2019

171
0
SHARE

Một số thông tin cơ bản:

 

·      Năm 2019, tổng kim ngạch  giữa hai nước tăng trưởng 3% so với năm 2018. Nếu không tính dầu thô, kim ngạch hai chiều tăng 9% ;

·      Nếu không tính dầu thô và than đá (hai mặt hàng về năng lượng) : Việt Nam xuất siêu hơn 540 triệu USD trong năm 2019;

·       Xuất khẩu Việt Nam sang Úc năm 2019 giảm 2% (85 triệu USD) so với  năm 2018 (không tính dầu thô). Nguyên nhân, nền kinh tế Úc tăng trưởng chậm, thị trường nhà đất đóng băng, tỷ giá đồng Đô la Úc ở mức thấp; Úc đẩy mạnh xuất khẩu để thúc đẩy kinh tế;

·      Nếu tính chung (cả dầu thô và than đá), Việt Nam nhập siêu 960,5 triệu USD do nhập khẩu than đá, sắt thép, quặng và khoáng sản tăng đột biến;

·      Cơ cấu hàng hoá nhập siêu của Việt Nam tập trung nhóm mặt hàng nguyên liệu, tiêu dùng thiết yếu.

 

 

Thông tin chi tiết:

Trong năm 2019, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt gần 8 tỷ USD, tăng 3% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nếu không tính dầu thô, kim ngạch hai chiều đạt gần 7,9 tỷ USD, tăng 9% so với năm 2018, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô) đạt hơn 3,4 tỷ USD, giảm 2%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 4,4 tỷ USD, tăng 19% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô)

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng Năm 2018 Năm 2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch XK 3.514.138.366 3.429.200.097 -2%
Điện thoại các loại và linh kiện 734.652.015 698.665.352 -5%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 374.915.318 423.061.420 13%
Giày dép các loại 253.941.705 296.850.191 17%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 377.317.367 267.769.756 -29%
Hàng dệt, may 221.886.699 255.444.487 15%
Hàng thủy sản 197.556.159 208.216.205 5%
Gỗ và sản phẩm gỗ 193.124.094 151.407.787 -22%
Sản phẩm từ sắt thép 92.703.698 116.973.251 26%
Hạt điều 110.846.205 112.070.863 1%
Phương tiện vận tải và phụ tùng 51.868.021 88.603.641 71%
Sản phẩm từ chất dẻo 61.344.396 58.701.165 -4%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 51.647.672 45.469.353 -12%
Hàng rau quả 42.079.480 44.724.322 6%
Giấy và các sản phẩm từ giấy 34.063.387 40.869.085 20%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 33.251.309 39.340.199 18%
Kim loại thường khác và sản phẩm 36.443.913 39.286.917 8%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 54.036.547 37.955.253 -30%
Sản phẩm hóa chất 26.430.591 36.571.059 38%
Cà phê 39.469.787 33.377.510 -15%
Sắt thép các loại 41.838.385 29.480.035 -30%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 21.846.601 25.503.286 17%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 15.740.892 19.721.609 25%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 14.877.720 16.848.395 13%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 16.466.797 15.383.540 -7%
Sản phẩm gốm, sứ 14.231.601 14.307.652 1%
Gạo 7.208.092 11.136.564 55%
Dây điện và dây cáp điện 15.618.586 9.809.731 -37%
Sản phẩm từ cao su 12.641.559 8.770.040 -31%
Clanhke và xi măng 5.480.396 7.999.405 46%
Chất dẻo nguyên liệu 4.741.923 6.291.254 33%
Hạt tiêu 9.642.284 5.969.147 -38%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 2.968.807 4.032.815 36%
Hàng hóa khác 343.256.360 258.588.808 -25%

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng Năm 2018 Năm 2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch NK 3.747.217.651 4.455.304.559 19%
Than các loại 850.446.082 1.566.139.012 84%
Quặng và khoáng sản khác 323.382.761 538.008.562 66%
Kim loại thường khác 551.894.953 510.611.676 -7%
Lúa mì 266.293.988 241.636.590 -9%
Phế liệu sắt thép 221.328.484 158.961.035 -28%
Hàng rau quả 119.298.651 113.515.898 -5%
Bông các loại 354.985.181 90.050.535 -75%
Dược phẩm 56.365.607 63.858.745 13%
Sắt thép các loại 21.767.253 51.023.743 134%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 55.483.246 50.362.247 -9%
Sữa và sản phẩm sữa 32.662.790 50.129.300 53%
Sản phẩm hóa chất 49.937.348 44.122.831 -12%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 19.310.961 24.687.411 28%
Khí đốt hóa lỏng 43.173.606 21.183.462 -51%
Chất dẻo nguyên liệu 20.451.131 19.675.850 -4%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 14.803.926 14.405.851 -3%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 19.429.233 14.296.296 -26%
Chế phẩm thực phẩm khác 7.767.742 12.900.338 66%
Gỗ và sản phẩm gỗ 4.879.578 9.893.286 103%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 10.184.326 7.414.592 -27%
Dầu mỡ động thực vật 6.941.829 7.178.651 3%
Sản phẩm từ sắt thép 4.810.377 4.440.896 -8%
Hóa chất 1.939.912 1.704.861 -12%
Hàng hóa khác 689.678.686 839.102.890 22%

(Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Úc tổng từ số liệu Hải quan Việt Nam)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY