Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong năm...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong năm 2016

769
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong năm 2016, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt 5,26 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm 2015, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt 2,87 tỷ USD, giảm 1,7%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 2,39 tỷ USD, tăng 18,3%. Việt Nam xuất siêu khoảng 480 triệu USD sang Úc.

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc giảm chủ yếu là do dầu thô tiếp tục giảm. Kim ngạch xuất khẩu dầu thô giảm tới 71,4%. Nếu không tính dầu thô, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng phi dầu thô tăng trưởng ở mức 15,4% so với năm 2015. Một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh trong năm 2016 bao gồm: Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 315,3%, sản phẩm từ sắt thép tăng 127,1%, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày tăng 89,9%, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 59,4%, sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng 47,1%…

Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc tăng mạnh chủ yếu đối với các mặt hàng là nguyên liệu đầu vào cho sản xuất như than đá tăng 143,8%, bông các loại tăng 106%, quặng và khoáng sản tăng 93,4%… Mặt hàng rau quả cũng tăng mạnh, tăng 132,9%.

  1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

 Đơn vị tính: USD

Mặt hàng XK năm 2015 XK năm 2016 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch XK 2,914,818,291 2,865,447,566 -1.7
Điện thoại các loại và linh kiện 579,944,993 573,946,051 -1.0
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 217,911,817 347,385,190 59.4
Giày dép các loại 176,941,237 209,428,308 18.4
Hàng thủy sản 170,775,502 186,402,813 9.2
Hàng dệt, may 142,716,338 170,590,417 19.5
Gỗ và sản phẩm gỗ 157,024,011 169,231,717 7.8
Dầu thô 576,092,526 164,904,566 -71.4
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 141,170,164 154,102,171 9.2
Hạt điều 116,460,870 120,830,691 3.8
Kim loại thường khác và sản phẩm 64,884,076 64,445,582 -0.7
Sản phẩm từ sắt thép 27,368,749 62,159,398 127.1
Phương tiện vận tải và phụ tùng 45,300,219 59,301,030 30.9
Sản phẩm từ chất dẻo 43,112,312 42,568,277 -1.3
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 41,476,250 40,332,458 -2.8
Sắt thép các loại 25,890,369 35,985,864 39.0
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 22,008,080 32,376,580 47.1
Cà phê 26,771,366 31,766,356 18.7
Giấy và các sản phẩm từ giấy 24,884,422 27,477,191 10.4
Hàng rau quả 19,609,950 26,044,903 32.8
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 17,510,748 22,759,918 30.0
Hạt tiêu 19,583,511 20,831,637 6.4
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 16,988,531 17,015,960 0.2
Clanhke và xi măng 16,513,100 16,068,933 -2.7
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 14,679,150 15,305,761 4.3
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 7,836,189 14,883,603 89.9
Sản phẩm hóa chất 12,154,230 14,694,873 20.9
Sản phẩm gốm, sứ 11,206,065 11,289,297 0.7
Sản phẩm từ cao su 10,913,683 10,710,770 -1.9
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 10,593,327 8,102,064 -23.5
Gạo 5,424,016 6,360,575 17.3
Dây điện và dây cáp điện 6,978,763 5,060,769 -27.5
Chất dẻo nguyên liệu 4,124,180 3,402,243 -17.5
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 162,843 676,342 315.3

 (Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

  1. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

 Đơn vị tính: USD

Mặt hàng NK năm 2015 NK năm 2016 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch NK 2,022,281,694 2,392,187,196 18.3
Kim loại thường khác 387,737,736 479,638,248 23.7
Lúa mì 311,636,145 384,237,030 23.3
Than đá 127,341,963 310,494,500 143.8
Bông các loại 87,094,341 179,403,475 106.0
Dược phẩm 59,467,699 58,860,946 -1.0
Phế liệu sắt thép 77,013,937 58,789,583 -23.7
Sữa và sản phẩm sữa 41,236,197 55,271,342 34.0
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 73,724,766 49,418,216 -33.0
Quặng và khoáng sản khác 23,815,285 46,062,116 93.4
Hàng rau quả 18,113,072 42,188,258 132.9
Sản phẩm hóa chất 32,502,437 33,760,803 3.9
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 38,168,746 30,404,305 -20.3
Sắt thép các loại 30,245,374 27,767,516 -8.2
Chất dẻo nguyên liệu 23,994,022 19,507,005 -18.7
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 13,507,198 13,890,218 2.8
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 18,054,576 13,833,824 -23.4
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 13,009,971 7,132,072 -45.2
Chế phẩm thực phẩm khác 5,340,442 6,184,864 15.8
Sản phẩm từ sắt thép 5,415,853 5,768,716 6.5
Gỗ và sản phẩm gỗ 4,139,800 5,026,308 21.4
Dầu mỡ động thực vật 3,309,924 3,960,601 19.7
Hóa chất 1,911,007 2,165,439 13.3
Khí đốt hóa lỏng 7,402,722 774,454 -89.5

 

(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY