Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong bốn...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong bốn tháng đầu năm 2016

596
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong bốn tháng đầu năm 2016, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt 1,6 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt hơn 863 triệu USD, giảm 17,3%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 739,5 triệu USD, tăng 19,4% so với cùng kỳ.

  1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

 10 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Úc bao gồm: Điện thoại các loại và linh kiện, dầu thô, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, giày dép các loại, hàng dệt may, hàng thuỷ sản, gỗ và các sản phẩm gỗ, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, hạt điều và sản phẩm từ sắt thép.

Dầu thô tiếp tục giảm, giảm gần 244 triệu USD (77%) so với cùng kỳ năm 2015  kéo theo tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc tiếp tục giảm mạnh.

Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng phi dầu thô tăng 8,6% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó, một số mặt hàng có mức tăng trưởng khá tốt như các sản phẩm từ sắt thép tăng 198,7%, sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng 76,2%, sắt thép tăng 67,6%, nguyên vật liệu dệt  may, da giày tăng 65,3%, bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 47,4%, máy ảnh, máy quay phim tăng 46,3%, rau quả tăng 28,9%…

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng XK T4/2015 XK T4/2016 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch XK 1,044,154,010 863,149,811 -17.3
Điện thoại các loại và linh kiện 209,726,410 229,371,249 9.4
Dầu thô 316,759,755 72,920,460 -77.0
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 71,652,589 66,968,087 -6.5
Giày dép các loại 49,441,783 54,046,670 9.3
Hàng dệt, may 43,082,094 50,157,171 16.4
Hàng thủy sản 47,305,009 48,980,265 3.5
Gỗ và sản phẩm gỗ 41,972,820 43,066,742 2.6
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 53,528,669 37,478,062 -30.0
Hạt điều 30,505,299 30,620,052 0.4
Sản phẩm từ sắt thép 7,805,536 22,614,629 189.7
Kim loại thường khác và sản phẩm 17,467,169 17,967,055 2.9
Phương tiện vận tải và phụ tùng 12,682,891 16,580,400 30.7
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 13,234,538 16,138,177 21.9
Sản phẩm từ chất dẻo 11,757,010 12,296,319 4.6
Cà phê 10,320,480 10,248,887 -0.7
Giấy và các sản phẩm từ giấy 7,773,406 7,619,817 -2.0
Hàng rau quả 5,556,358 7,164,002 28.9
Sắt thép các loại 3,996,492 6,697,560 67.6
Hạt tiêu 5,583,494 6,358,844 13.9
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 3,453,210 6,085,593 76.2
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 4,612,715 5,393,387 16.9
Clanhke và xi măng 5,243,233 5,198,101 -0.9
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 3,487,559 5,141,684 47.4
Sản phẩm hóa chất 4,038,232 4,223,968 4.6
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 5,106,110 4,133,049 -19.1
Sản phẩm từ cao su 3,299,180 3,098,415 -6.1
Sản phẩm gốm, sứ 3,033,126 2,824,812 -6.9
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1,668,778 2,758,783 65.3
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2,541,122 1,845,010 -27.4
Dây điện và dây cáp điện 2,771,555 1,612,006 -41.8
Gạo 1,432,551 1,357,742 -5.2
Chất dẻo nguyên liệu 1,484,373 922,266 -37.9
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 56,995 83,401 46.3

  (Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

  1. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc 

Thời gian vừa qua, kim ngạch  nhập khẩu của Việt Nam từ Úc liên tục tăng mạnh chủ yếu do Việt Nam chuyển hướng nhập khẩu một số mặt hàng phục vụ cho sản xuất từ các nước khác sang Úc như bông các loại tăng 965%, than đá tăng 140% (mặt hàng than đó sẽ tiếp tục tăng mạnh trong thời gian tới khi các MOU và các hợp đồng ký giữa các tập đoàn của hai nước đi vào thực thi bắt đầu từ năm nay), quặng và khoáng sản tăng 79,7%…

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng NK T4/2015 NK T4/2016 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch NK 619,498,357 739,519,839 19.4
Lúa mì 112,180,386 155,436,196 38.6
Kim loại thường khác 93,223,417 124,714,657 33.8
Than đá 37,862,681 91,015,406 140.4
Bông các loại 2,731,683 29,095,121 965.1
Sữa và sản phẩm sữa 21,767,179 22,193,998 2.0
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 27,209,485 17,896,186 -34.2
Quặng và khoáng sản khác 9,616,604 17,280,539 79.7
Dược phẩm 14,603,246 15,994,720 9.5
Sản phẩm hóa chất 8,698,463 10,255,228 17.9
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 12,465,312 9,943,191 -20.2
Phế liệu sắt thép 34,092,308 6,772,203 -80.1
Hàng rau quả 1,189,736 6,571,617 452.4
Chất dẻo nguyên liệu 6,254,953 4,885,380 -21.9
Sắt thép các loại 16,440,931 4,556,347 -72.3
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 8,136,145 4,254,753 -47.7
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 4,340,334 3,463,475 -20.2
Chế phẩm thực phẩm khác 1,361,583 2,312,991 69.9
Gỗ và sản phẩm gỗ 1,202,200 1,969,070 63.8
Dầu mỡ động thực vật 1,324,147 1,628,402 23.0
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 4,191,379 1,565,063 -62.7
Sản phẩm từ sắt thép 1,027,621 1,021,166 -0.6
Hóa chất 634,372 498,745 -21.4

(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY