Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong ...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong bốn tháng đầu năm 2019

150
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong bốn tháng đầu năm 2019, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn 2,4 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô) đạt hơn 1,1 tỷ USD, giảm 7%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt gần 1,33 tỷ USD, tăng 37% so với cùng kỳ năm 2018.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô)

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 4T/2018 4T/2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch XK 1.192.351.011 1.107.660.538 -7%
Điện thoại các loại và linh kiện 353.864.962 323.338.507 -9%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 117.373.793 137.582.425 17%
Giày dép các loại 64.147.110 79.961.770 25%
Hàng dệt, may 63.179.447 78.539.889 24%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 99.775.072 66.914.038 -33%
Hàng thủy sản 56.801.755 59.653.616 5%
Gỗ và sản phẩm gỗ 51.133.090 44.965.787 -12%
Hạt điều 27.285.309 36.010.462 32%
Sản phẩm từ sắt thép 38.843.182 33.821.296 -13%
Sản phẩm từ chất dẻo 17.149.907 17.270.954 1%
Hàng rau quả 8.927.077 12.584.037 41%
Sắt thép các loại 13.055.803 12.458.972 -5%
Cà phê 13.546.550 11.799.345 -13%
Phương tiện vận tải và phụ tùng 11.647.101 11.529.606 -1%
Giấy và các sản phẩm từ giấy 9.117.660 11.517.010 26%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 12.704.523 10.820.393 -15%
Kim loại thường khác và sản phẩm 11.963.968 10.716.624 -10%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 8.760.212 10.000.901 14%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 15.009.332 9.649.953 -36%
Sản phẩm hóa chất 8.952.045 7.789.381 -13%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 6.486.394 6.324.092 -3%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 4.099.160 5.203.366 27%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 4.178.675 4.827.774 16%
Sản phẩm gốm, sứ 3.956.726 3.980.212 1%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 4.272.881 3.737.754 -13%
Clanhke và xi măng 493.522 3.653.354 640%
Dây điện và dây cáp điện 5.597.775 3.472.171 -38%
Sản phẩm từ cao su 3.939.330 3.246.103 -18%
Hạt tiêu 3.877.716 2.880.826 -26%
Gạo 1.591.380 2.819.892 77%
Chất dẻo nguyên liệu 1.615.531 1.700.231 5%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 1.353.754 1.047.986 -23%
Hàng hóa khác 147.650.269 77.841.810 -47%

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 4T/2018 4T/2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch NK 969.247.801 1.326.092.429 37%
Than các loại 203.067.031 486.239.695 139%
Quặng và khoáng sản khác 69.571.973 169.615.468 144%
Kim loại thường khác 200.933.996 142.081.344 -29%
Lúa mì 125.236.501 77.819.666 -38%
Phế liệu sắt thép 50.360.585 47.225.447 -6%
Hàng rau quả 20.127.367 33.036.838 64%
Bông các loại 15.547.555 28.981.209 86%
Sữa và sản phẩm sữa 8.682.496 21.880.293 152%
Dược phẩm 15.232.275 14.053.509 -8%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 17.233.816 12.326.514 -28%
Sản phẩm hóa chất 15.547.354 12.180.233 -22%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 4.117.275 11.774.391 186%
Sắt thép các loại 7.779.219 8.475.107 9%
Chất dẻo nguyên liệu 8.106.726 5.823.934 -28%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 6.699.443 5.105.473 -24%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 3.403.229 4.595.548 35%
Chế phẩm thực phẩm khác 1.783.324 3.853.401 116%
Gỗ và sản phẩm gỗ 1.450.563 2.305.818 59%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 3.182.453 2.201.356 -31%
Dầu mỡ động thực vật 2.402.142 1.870.349 -22%
Sản phẩm từ sắt thép 1.082.707 1.570.585 45%
Hóa chất 955.372 564.254 -41%
Hàng hóa khác 186.744.399 232.511.996 25%

(Nguồn: TCHQ Việt Nam)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY