Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong bốn...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong bốn tháng đầu năm 2017

164
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong bốn tháng đầu năm 2017, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn hơn 1,89 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt gần 1,05 tỷ USD, tăng 21,2%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 848,02 triệu, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm 2016.

  1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 4T/2016 4T/2017 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch XK 862,431,329 1,045,397,303 21.2
Điện thoại các loại và linh kiện 229,375,503 252,041,783 9.9
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 66,486,813 117,327,836 76.5
Giày dép các loại 54,121,776 68,350,975 26.3
Dầu thô 73,783,519 62,978,539 -14.6
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 37,506,332 57,653,329 53.7
Hàng dệt, may 50,163,642 54,957,609 9.6
Hàng thủy sản 48,153,509 49,775,592 3.4
Gỗ và sản phẩm gỗ 43,176,605 47,951,773 11.1
Hạt điều 30,226,907 34,706,706 14.8
Phương tiện vận tải và phụ tùng 16,615,220 24,924,031 50.0
Sắt thép các loại 6,744,009 18,914,393 180.5
Sản phẩm từ sắt thép 22,626,650 17,939,696 -20.7
Kim loại thường khác và sản phẩm 17,968,264 14,769,336 -17.8
Sản phẩm từ chất dẻo 12,290,392 13,320,149 8.4
Cà phê 10,248,887 12,708,809 24.0
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 16,138,182 11,814,018 -26.8
Giấy và các sản phẩm từ giấy 7,710,182 10,356,848 34.3
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 6,090,120 9,929,061 63.0
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 5,391,801 8,732,201 62.0
Sản phẩm hóa chất 4,236,816 6,986,456 64.9
Hàng rau quả 6,787,373 6,618,234 -2.5
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 2,759,867 4,393,960 59.2
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 5,147,152 4,357,528 -15.3
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 4,133,049 3,867,432 -6.4
Sản phẩm từ cao su 3,095,494 3,679,276 18.9
Hạt tiêu 6,243,194 3,343,636 -46.4
Sản phẩm gốm, sứ 2,831,930 3,218,736 13.7
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1,848,794 3,007,342 62.7
Clanhke và xi măng 5,203,816 2,990,772 -42.5
Gạo 1,357,742 1,829,323 34.7
Chất dẻo nguyên liệu 922,266 1,720,592 86.6
Dây điện và dây cáp điện 1,612,023 1,334,430 -17.2
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 99,972 295,746 195.8

 

  1. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

 Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 4T/2016 4T/2017 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch NK 742,731,864 848,021,685 14.2
Kim loại thường khác 125,568,384 181,613,727 44.6
Than đá 89,162,483 166,827,816 87.1
Lúa mì 155,717,009 138,874,601 -10.8
Phế liệu sắt thép 6,772,203 37,596,299 455.2
Khí đốt hóa lỏng   24,539,322
Sữa và sản phẩm sữa 22,268,931 15,966,233 -28.3
Dược phẩm 16,388,300 14,467,322 -11.7
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 18,169,782 14,015,913 -22.9
Sản phẩm hóa chất 10,239,294 12,671,863 23.8
Hàng rau quả 6,580,223 8,936,258 35.8
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 9,959,664 8,286,768 -16.8
Bông các loại 29,095,121 7,771,439 -73.3
Quặng và khoáng sản khác 19,544,527 7,525,903 -61.5
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 4,330,136 6,517,811 50.5
Chất dẻo nguyên liệu 4,960,212 5,652,485 14.0
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 3,463,475 3,166,728 -8.6
Sắt thép các loại 4,575,872 3,059,852 -33.1
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 1,642,763 2,742,649 67.0
Chế phẩm thực phẩm khác 2,336,189 2,618,538 12.1
Dầu mỡ động thực vật 1,628,402 1,562,811 -4.0
Gỗ và sản phẩm gỗ 2,050,678 1,049,049 -48.8
Hóa chất 497,209 938,546 88.8
Sản phẩm từ sắt thép 1,053,605 655,490 -37.8

 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY