Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong bảy...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong bảy tháng đầu năm 2020

129
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong bảy tháng đầu năm 2020, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn 4,6 tỷ USD, tăng 2% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt hơn 1,97 tỷ USD, tăng 2%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 2,6 tỷ USD, tăng 1% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 7T/2019 7T/2020 Tăng/Giảm (%)
Kim ngạch XK 1.934.104.036 1.973.596.083 2%
Điện thoại các loại và linh kiện 419.227.750 395.234.385 -6%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 234.928.101 241.748.492 3%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 131495574 175.367.603 33%
Giày dép các loại 150.544.175 140.346.137 -7%
Hàng dệt, may 141.118.764 126.444.859 -10%
Hàng thủy sản 110.362.227 99.140.012 -10%
Dầu thô 59.370.676 80.782.934 36%
Gỗ và sản phẩm gỗ 79.753.297 79.591.651 -0,2%
Hạt điều 63.882.072 56.318.389 -12%
Sản phẩm từ sắt thép 54.731.564 50.076.179 -9%
Sản phẩm từ chất dẻo 30.853.160 35.977.353 17%
Phương tiện vận tải và phụ tùng 68.584.392 32.860.080 -52%
Hàng rau quả 22.967.109 31.977.714 39%
Sản phẩm hóa chất 14.970.053 26.930.396 80%
Giấy và các sản phẩm từ giấy 21.808.280 25.041.179 15%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 19.377.717 24.923.696 29%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 20.031.515 23.666.191 18%
Cà phê 21.587.325 21.515.145 -0,3%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 21.913.939 19.572.454 -11%
Kim loại thường khác và sản phẩm 22.105.108 18.601.427 -16%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 13.509.696 16.197.809 20%
Sắt thép các loại 18.623.958 15.246.586 -18%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 10.497.107 11.213.386 7%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 8.628.185 11.139.400 29%
Gạo 6.209.410 9.697.702 56%
Sản phẩm gốm, sứ 7.790.450 9.387.703 21%
Chất dẻo nguyên liệu 2.673.867 6.790.706 154%
Sản phẩm từ cao su 5.129.042 6.375.811 24%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 7.880.350 5.644.212 -28%
Dây điện và dây cáp điện 5.885.963 5.310.455 -10%
Clanhke và xi măng 3.900.123 3.698.713 -5%
Hạt tiêu 3.838.164 3.644.916 -5%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 1.698.369 2.819.135 66%
Hàng hóa khác 128.226.553 160.313.275 25%

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 7T/2019 7T/2020 Tăng/Giảm (%)
Kim ngạch NK 2.610.197.217 2.643.563.361 1%
Than các loại 937.393.334 1.025.128.421 9%
Quặng và khoáng sản khác 328.623.661 329.138.176 0,2%
Kim loại thường khác 280.150.986 314.712.203 12%
Lúa mì 157.010.978 144.696.512 -8%
Hàng rau quả 65.034.900 62.913.238 -3%
Phế liệu sắt thép 117.104.866 43.117.896 -63%
Bông các loại 60.404.866 33.382.639 -44.7%
Sữa và sản phẩm sữa 31.718.642 31.876.641 0,5%
Sắt thép các loại 28.683.183 29.395.295 2%
Dược phẩm 33.808.546 24.926.162 -26%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 26.368.571 24.043.514 -9%
Sản phẩm hóa chất 23.821.369 19.819.106 -17%
Gỗ và sản phẩm gỗ 5.739.967 12.286.856 114%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 18.333.908 9.543.274 -48%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 9.238.263 8.584.311 -7%
Chất dẻo nguyên liệu 10.248.379 7.684.342 -25%
Chế phẩm thực phẩm khác 6.971.234 6.396.847 -8%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 7.308.168 5.151.525 -30%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 4.823.447 4.363.304 -10%
Dầu mỡ động thực vật 3.815.646 3.212.597 -16%
Sản phẩm từ sắt thép 2.889.730 2.742.227 -5%
Hóa chất 975.322 1.052.760 8%
Hàng hóa khác 449.729.252 499.395.516 11%

(Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Úc tổng hợp)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY