Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong bảy...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong bảy tháng đầu năm 2016

628
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong bảy tháng đầu năm 2016, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn 2,8 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt gần 1,54 tỷ USD, giảm 12,9%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 1,29 tỷ USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm 2015.

  1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Dầu thô sau khi sụt giảm gần 1,3 tỷ năm 2015 so với 2014, tiếp tục giảm gần 341 triệu USD (-77,1%) so với cùng kỳ năm 2015 kéo theo tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc tiếp tục giảm.

Nếu không tính dầu thô, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng phi dầu thô tăng 8,6% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó, một số mặt hàng có mức tăng trưởng tốt như máy ảnh, máy quay phim tăng 438,3%, các sản phẩm từ sắt thép tăng 162,2%, nguyên vật liệu dệt  may, da giày tăng 93,1%…

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng XK T7/2015 XK T7/2016 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch XK 1,763,982,843 1,537,294,802 -12.9
Điện thoại các loại và linh kiện 356,031,881 343,195,605 -3.6
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 121,994,138 166,755,789 36.7
Giày dép các loại 92,531,983 103,118,469 11.4
Dầu thô 441,939,453 101,105,978 -77.1
Hàng thủy sản 92,440,687 94,525,058 2.3
Hàng dệt, may 81,038,735 94,440,768 16.5
Gỗ và sản phẩm gỗ 82,102,677 89,470,641 9.0
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 84,433,881 72,520,550 -14.1
Hạt điều 65,904,504 62,781,459 -4.7
Sản phẩm từ sắt thép 14,807,702 38,829,287 162.2
Kim loại thường khác và sản phẩm 34,794,025 36,103,750 3.8
Phương tiện vận tải và phụ tùng 28,791,766 27,654,625 -3.9
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 22,846,271 25,599,687 12.1
Sản phẩm từ chất dẻo 23,796,292 22,547,537 -5.2
Cà phê 18,609,327 19,673,076 5.7
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 11,015,487 13,857,137 25.8
Giấy và các sản phẩm từ giấy 14,454,733 13,770,066 -4.7
Sắt thép các loại 12,680,836 12,783,156 0.8
Hàng rau quả 9,673,424 11,975,015 23.8
Hạt tiêu 9,886,044 11,971,966 21.1
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 8,794,595 9,846,267 12.0
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 7,138,367 8,599,127 20.5
Clanhke và xi măng 10,307,836 8,363,307 -18.9
Sản phẩm hóa chất 7,252,446 7,564,005 4.3
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 3,495,542 6,750,001 93.1
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 7,931,876 6,667,672 -15.9
Sản phẩm gốm, sứ 6,124,865 5,715,769 -6.7
Sản phẩm từ cao su 6,071,377 5,668,663 -6.6
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 5,136,461 3,884,728 -24.4
Gạo 2,877,078 3,062,280 6.4
Chất dẻo nguyên liệu 2,710,513 2,160,769 -20.3
Dây điện và dây cáp điện 4,286,937 2,839,893 -33.8
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 67,650 364,185 438.3

  (Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

  1. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

 Thời gian vừa qua, kim ngạch  nhập khẩu của Việt Nam từ Úc liên tục tăng mạnh chủ yếu do Việt Nam chuyển hướng nhập khẩu một số mặt hàng phục vụ cho sản xuất từ các nước khác sang Úc như bông các loại tăng 189,9%, than đá tăng 163,9%, quặng và khoáng sản tăng 98,5%, kim loại thường khác tăng 39,2%…

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng NK T7/2015 NK T7/2016 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch NK 1,165,830,036 1,293,419,359 10.9
Kim loại thường khác 176,630,211 245,899,830 39.2
Lúa mì 205,459,115 206,625,076 0.6
Than đá 64,047,918 169,030,475 163.9
Bông các loại 20,194,882 58,545,772 189.9
Dược phẩm 31,796,663 34,454,686 8.4
Quặng và khoáng sản khác 17,332,516 34,410,606 98.5
Sữa và sản phẩm sữa 29,911,947 32,356,516 8.2
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 51,642,418 29,367,375 -43.1
Hàng rau quả 7,862,707 24,552,611 212.3
Sắt thép các loại 24,899,832 23,224,495 -6.7
Phế liệu sắt thép 48,486,484 19,700,078 -59.4
Sản phẩm hóa chất 18,393,311 18,811,063 2.3
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 22,421,843 16,902,807 -24.6
Chất dẻo nguyên liệu 11,533,048 11,769,203 2.0
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 12,271,416 6,722,703 -45.2
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 6,672,986 5,591,805 -16.2
Sản phẩm từ sắt thép 3,059,086 4,454,579 45.6
Chế phẩm thực phẩm khác 2,835,320 3,698,759 30.5
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 8,393,903 3,686,192 -56.1
Gỗ và sản phẩm gỗ 2,337,621 3,044,807 30.3
Dầu mỡ động thực vật 2,294,365 2,569,870 12.0
Hóa chất 1,258,251 1,081,461 -14.1

                         (Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY