Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 9...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 9 tháng năm 2019

105
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 9 tháng đầu năm 2019, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt gần 6 tỷ USD, tăng 4% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nếu không tính dầu thô, kim ngạch hai chiều đạt gần 5,9 tỷ USD, tăng 9% so với 9 tháng đầu năm 2018, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô) đạt hơn 2,5 tỷ USD, giảm 5%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt gần 3,4 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô)

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 9T/2018 9T/2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch XK 2,655,185,594 2,524,772,693 -5%
Điện thoại các loại và linh kiện 612,197,755 569,567,640 -7%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 279,317,066 311,387,717 11%
Giày dép các loại 176,443,057 208,185,329 18%
Hàng dệt, may 156,726,369 183,091,433 17%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 267,319,788 181,633,613 -32%
Hàng thủy sản 140,571,206 150,358,173 7%
Gỗ và sản phẩm gỗ 137,006,329 108,976,369 -20%
Hạt điều 81,386,547 83,779,387 3%
Sản phẩm từ sắt thép 73,186,365 80,784,773 10%
Phương tiện vận tải và phụ tùng 41,228,052 75,431,342 83%
Sản phẩm từ chất dẻo 44,325,796 42,276,832 -5%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 37,620,537 32,705,443 -13%
Hàng rau quả 26,929,871 31,090,743 15%
Kim loại thường khác và sản phẩm 28,197,743 29,897,408 6%
Giấy và các sản phẩm từ giấy 23,826,965 29,640,788 24%
Sản phẩm hóa chất 20,084,005 28,695,228 43%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 23,508,665 27,894,089 19%
Cà phê 31,417,049 26,624,524 -15%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 43,061,333 25,239,692 -41%
Sắt thép các loại 32,701,709 22,260,652 -32%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 16,675,488 17,610,747 6%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 11,056,128 13,953,709 26%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 10,459,289 12,108,395 16%
Sản phẩm gốm, sứ 10,952,646 10,721,252 -2%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 9,355,143 9,361,419 0%
Gạo 5,078,561 8,623,562 70%
Dây điện và dây cáp điện 11,792,179 8,124,166 -31%
Sản phẩm từ cao su 9,818,911 6,442,336 -34%
Clanhke và xi măng 3,576,092 6,125,539 71%
Chất dẻo nguyên liệu 3,984,717 5,535,624 39%
Hạt tiêu 7,290,870 4,881,271 -33%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 2,462,659 2,722,995 11%
Hàng hóa khác 275,626,704 169,040,503 -39%

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 9T/2018 9T/2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch NK 2,730,744,339 3,360,376,213 23.1%
Than các loại 587,849,332 1,196,890,965 103.6%
Quặng và khoáng sản khác 242,645,768 415,826,077 71.4%
Kim loại thường khác 452,275,173 367,927,313 -18.6%
Lúa mì 243,331,454 203,454,704 -16.4%
Phế liệu sắt thép 129,998,552 130,230,872 0.2%
Hàng rau quả 83,716,476 82,489,273 -1.5%
Bông các loại 246,296,035 71,625,329 -70.9%
Dược phẩm 40,533,546 43,418,890 7.1%
Sữa và sản phẩm sữa 21,779,353 37,262,265 71.1%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 39,972,765 34,944,629 -12.6%
Sản phẩm hóa chất 33,571,541 32,165,846 -4.2%
Sắt thép các loại 18,635,169 30,154,739 61.8%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 11,474,756 19,892,226 73.4%
Chất dẻo nguyên liệu 14,817,250 14,776,559 -0.3%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 15,685,131 11,232,269 -28.4%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 8,467,765 9,463,883 11.8%
Chế phẩm thực phẩm khác 5,765,712 9,033,973 56.7%
Gỗ và sản phẩm gỗ 3,717,638 8,234,783 121.5%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 7,588,845 6,265,764 -17.4%
Dầu mỡ động thực vật 5,626,194 5,282,535 -6.1%
Sản phẩm từ sắt thép 2,421,153 3,263,467 34.8%
Hóa chất 1,754,900 1,215,826 -30.7%
Hàng hóa khác 512,819,831 609,966,913 18.9%

 (Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Úc tổng hợp)

 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY