Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 9...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 9 tháng năm 2018

46
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 9 tháng đầu năm 2018, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn 5,7 tỷ USD (tăng 20% so với cùng kỳ năm 2017), trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt gần 3 tỷ USD, tăng 24%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 2,7 tỷ USD, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2017.

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc trong 9 tháng đầu năm 2018 tăng gần 576 triệu USD (tương đương 24%) so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó có sự đóng góp chủ yếu từ một số mặt hàng như dầu thô (tăng hơn 151 triệu USD), máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (tăng gần 143 triệu USD), điện thoại các loại và linh kiện (tăng gần 97 triệu USD), hàng dệt may (tăng hơn 31 triệu USD), sản phẩm từ sắt thép (tăng hơn 18 triệu USD), gỗ và sản phẩm gỗ (tăng hơn 16 triệu USD) và thủy sản (tăng gần 16 triệu USD).

Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu sang Úc còn ghi nhận sự tăng trưởng cao từ một số mặt hàng như dây điện và dây cáp điện (tăng 316%), máy ảnh, máy quay phim và linh kiện (tăng 49%), phê (tăng 46%)…

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 9T/2017 9T/2018 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch XK 2.413.079.223 2.988.984.247 24
Điện thoại các loại và linh kiện 515.695.139 612.197.755 19
Dầu thô 182.653.028 333.798.653 83
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 278.206.294 279.317.066 0,4
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 124.516.651 267.319.788 115
Giày dép các loại 162.476.241 176.443.057 9
Hàng dệt, may 125.474.915 156.726.369 25
Hàng thủy sản 124.756.119 140.571.206 13
Gỗ và sản phẩm gỗ 120.834.116 137.006.329 13
Hạt điều 96.808.073 81.386.547 -16
Sản phẩm từ sắt thép 55.088.054 73.186.365 33
Sản phẩm từ chất dẻo 35.375.724 44.325.796 25
Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù 33.114.494 43.061.333 30
Phương tiện vận tải và phụ tùng 83.795.738 41.228.052 -51
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 29.494.413 37.620.537 28
Sắt thép các loại 44.614.023 32.701.709 -27
Cà phê 21.585.199 31.417.049 46
Kim loại thường khác và sản phẩm 29.845.273 28.197.743 -6
Hàng rau quả 20.461.768 26.929.871 32
Giấy và các sản phẩm từ giấy 24.094.827 23.826.965 -1
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 23.075.882 23.508.665 2
Sản phẩm hóa chất 15.316.334 20.084.005 31
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 11.944.511 16.675.488 40
Dây điện và dây cáp điện 2.835.157 11.792.179 316
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 7.984.868 11.056.128 38
Sản phẩm gốm, sứ 8.896.268 10.952.646 23
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 11.579.538 10.459.289 -10
Sản phẩm từ cao su 9.244.463 9.818.911 6
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 8.975.135 9.355.143 4
Hạt tiêu 9.557.156 7.290.870 -24
Gạo 4.331.486 5.078.561 17
Chất dẻo nguyên liệu 3.761.868 3.984.717 6
Clanhke và xi măng 11.004.985 3.576.092 -68
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 1.653.838 2.462.659 49
Hàng khác 174.027.645 275.626.704 58

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 9T/2017 9T/2018 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch NK 2.340.054.018 2.730.744.339 17
Than các loại 345.464.082 587.849.332 70
Kim loại thường khác 488.812.281 452.275.173 -7
Bông các loại 201.955.528 246.296.035 22
Lúa mì 358.118.532 243.331.454 -32
Quặng và khoáng sản khác 78.562.282 242.645.768 209
Phế liệu sắt thép 93.401.027 129.998.552 39
Hàng rau quả 50.790.686 83.716.476 65
Dược phẩm 36.192.157 40.533.546 12
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 38.580.945 39.972.765 4
Sản phẩm hóa chất 31.450.871 33.571.541 7
Khí đốt hóa lỏng 24.539.322 29.068.239 18
Sữa và sản phẩm sữa 32.760.172 21.779.353 -34
Sắt thép các loại 10.456.165 18.635.169 78
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 18.492.231 15.685.131 -15
Chất dẻo nguyên liệu 20.274.211 14.817.250 -27
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 8.432.573 11.474.756 36
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 7.717.298 8.467.765 10
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 5.354.046 7.588.845 42
Chế phẩm thực phẩm khác 5.737.485 5.765.712 0,5
Dầu mỡ động thực vật 2.438.675 5.626.194 131
Gỗ và sản phẩm gỗ 4.155.173 3.717.638 -11
Sản phẩm từ sắt thép 2.024.862 2.421.153 20
Hóa chất 2.052.581 1.754.900 -15
Hàng khác 472.290.833 483.751.592 2

 

Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc trong 9 tháng đầu năm 2018 tăng gần 391 triệu USD (tương đương 17%) so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó mặt hàng nhập khẩu đáng kể nhất là than các loại (tăng hơn 242 triệu USD), quặng và khoáng sản khác (tăng hơn 164triệu USD), bông các loại (tăng hơn 44 triệu USD), phế liệu sắt thép (tăng gần 37 triệu USD) và hàng rau quả (tăng gần 33 triệu USD).

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY