Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 9...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 9 tháng 2016

666
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 9 tháng năm 2016, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn 3,81 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt hơn 2,07 tỷ USD, giảm 7,7%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 1,74 tỷ USD, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm 2015.

  1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Dầu thô sau khi sụt giảm gần 1,3 tỷ năm 2015 so với 2014, tiếp tục giảm gần 394 triệu USD (-77,3%) so với cùng kỳ năm 2015 kéo theo tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc tiếp tục giảm.

Nếu không tính dầu thô, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng phi dầu thô tăng 12,6% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó, một số mặt hàng có mức tăng trưởng tốt như máy ảnh, máy quay phim tăng 241,6%, các sản phẩm từ sắt thép tăng 126,3%, nguyên vật liệu dệt  may, da giày tăng 102,4%, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 49,6%…

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 9T/2015 9T/2016 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch XK 2,247,847,557 2,073,921,547 -7.7
Điện thoại các loại và linh kiện 461,364,413 458,844,405 -0.5
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 159,957,304 239,361,698 49.6
Giày dép các loại 123,069,666 145,698,592 18.4
Hàng thủy sản 122,497,692 128,228,676 4.7
Hàng dệt, may 106,639,104 124,347,878 16.6
Gỗ và sản phẩm gỗ 112,004,943 121,163,840 8.2
Dầu thô 508,905,752 115,298,412 -77.3
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 104,154,061 105,716,626 1.5
Hạt điều 91,257,523 93,634,542 2.6
Kim loại thường khác và sản phẩm 46,569,325 50,322,748 8.1
Sản phẩm từ sắt thép 19,666,301 44,507,746 126.3
Phương tiện vận tải và phụ tùng 36,662,372 36,114,148 -1.5
Sản phẩm từ chất dẻo 31,703,676 30,999,991 -2.2
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 30,627,233 30,989,440 1.2
Cà phê 20,989,493 24,614,641 17.3
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 15,125,024 21,815,283 44.2
Sắt thép các loại 19,594,618 20,745,532 5.9
Giấy và các sản phẩm từ giấy 18,765,612 19,193,604 2.3
Hàng rau quả 13,911,934 16,934,697 21.7
Hạt tiêu 14,300,848 15,790,410 10.4
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 12,598,876 14,538,110 15.4
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 9,468,220 10,905,527 15.2
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 5,255,433 10,637,336 102.4
Clanhke và xi măng 11,096,655 10,049,490 -9.4
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 10,220,896 9,861,581 -3.5
Sản phẩm hóa chất 9,270,292 9,389,828 1.3
Sản phẩm gốm, sứ 8,231,472 8,571,106 4.1
Sản phẩm từ cao su 8,083,243 7,560,218 -6.5
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 7,330,817 5,507,480 -24.9
Gạo 3,952,508 4,362,883 10.4
Dây điện và dây cáp điện 5,288,167 3,394,127 -35.8
Chất dẻo nguyên liệu 3,455,078 2,832,084 -18.0
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 131,736 449,950 241.6

 

  1. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 9T/2015 9T/2016 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch NK 1,578,049,205 1,740,778,746 10.3
Kim loại thường khác 276,847,454 335,024,995 21.0
Lúa mì 259,996,722 286,253,654 10.1
Than đá 91,090,082 203,892,891 123.8
Bông các loại 65,934,737 118,891,987 80.3
Dược phẩm 44,348,463 47,853,610 7.9
Quặng và khoáng sản khác 20,992,053 41,356,037 97.0
Sữa và sản phẩm sữa 33,941,498 38,736,400 14.1
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 58,962,798 37,598,701 -36.2
Phế liệu sắt thép 66,543,372 36,034,990 -45.8
Hàng rau quả 13,455,284 35,909,268 166.9
Sản phẩm hóa chất 24,455,308 24,492,480 0.2
Sắt thép các loại 27,954,892 24,292,825 -13.1
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 28,624,188 22,843,423 -20.2
Chất dẻo nguyên liệu 14,843,590 14,230,057 -4.1
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 13,510,144 9,905,577 -26.7
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 8,437,693 8,126,256 -3.7
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 9,958,943 5,360,728 -46.2
Sản phẩm từ sắt thép 4,572,673 4,902,451 7.2
Chế phẩm thực phẩm khác 3,873,969 4,622,658 19.3
Gỗ và sản phẩm gỗ 2,931,403 4,118,662 40.5
Dầu mỡ động thực vật 2,488,259 3,131,225 25.8
Hóa chất 1,508,352 1,523,831 1.0
Khí đốt hóa lỏng 7,402,722 773,539 -89.6

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY