Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 8...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 8 tháng đầu năm 2019

99
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 8 tháng đầu năm 2019, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn 5,3 tỷ USD, tăng 5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nếu không tính dầu thô, kim ngạch hai chiều đạt gần 5,27 tỷ USD, tăng 11% so với 8 tháng đầu năm 2018, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô) đạt hơn 2,2 tỷ USD, giảm 7%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 3 tỷ USD, tăng 29% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô)

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 8T/2018 8T/2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch XK 2.376.759.507 2.218.436.157 -7%
Điện thoại các loại và linh kiện 561.778.091 510.474.721 -9%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 249.659.465 275.301.605 10%
Giày dép các loại 155.997.912 180.927.637 16%
Hàng dệt, may 138.631.649 162.295.202 17%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 233.772.573 153.004.724 -35%
Hàng thủy sản 121.948.545 132.152.997 8%
Gỗ và sản phẩm gỗ 121.353.439 94.681.361 -22%
Hạt điều 71.798.930 74.743.595 4%
Phương tiện vận tải và phụ tùng 37.786.870 72.534.093 92%
Sản phẩm từ sắt thép 61.534.080 67.637.752 10%
Sản phẩm từ chất dẻo 38.827.538 36.790.960 -5%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 32.171.695 28.290.726 -12%
Hàng rau quả 23.179.343 26.884.553 16%
Kim loại thường khác và sản phẩm 25.633.473 26.687.598 4%
Giấy và các sản phẩm từ giấy 20.590.612 25.988.823 26%
Cà phê 29.935.990 24.843.300 -17%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 20.384.540 23.629.756 16%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 38.978.746 22.499.512 -42%
Sắt thép các loại 26.276.078 19.865.780 -24%
Sản phẩm hóa chất 18.079.848 17.664.555 -2%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 14.869.127 16.011.641 8%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 9.601.019 12.513.902 30%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 9.530.579 10.749.691 13%
Sản phẩm gốm, sứ 9.417.902 9.321.608 -1%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 8.327.926 8.428.593 1%
Gạo 4.514.385 7.911.117 75%
Dây điện và dây cáp điện 11.127.503 6.838.377 -39%
Sản phẩm từ cao su 8.724.565 5.856.052 -33%
Chất dẻo nguyên liệu 3.560.715 4.457.454 25%
Hạt tiêu 6.610.928 4.350.176 -34%
Clanhke và xi măng 3.497.701 4.008.071 15%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 2.445.535 2.236.305 -9%
Hàng hóa khác 256.212.205 148.853.921 -42%

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 8T/2018 8T/2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch NK 2.355.688.610 3.049.733.012 29%
Than các loại 503.466.279 1.113.235.600 121%
Quặng và khoáng sản khác 204.752.065 400.115.423 95%
Kim loại thường khác 411.780.804 314.988.497 -24%
Lúa mì 222.491.479 185.150.097 -17%
Phế liệu sắt thép 98.856.124 120.906.550 22%
Hàng rau quả 70.559.083 73.841.403 5%
Bông các loại 197.812.730 66.345.519 -66%
Dược phẩm 35.424.447 38.776.809 9%
Sữa và sản phẩm sữa 19.756.398 34.507.814 75%
Sắt thép các loại 17.769.293 29.411.461 66%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 36.362.754 28.805.541 -21%
Sản phẩm hóa chất 30.843.967 27.399.600 -11%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 10.319.587 19.359.601 88%
Chất dẻo nguyên liệu 12.917.056 13.197.822 2%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 14.133.580 10.135.851 -28%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 7.203.644 8.111.271 13%
Chế phẩm thực phẩm khác 4.908.206 7.904.441 61%
Gỗ và sản phẩm gỗ 3.429.695 7.636.532 123%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 7.026.080 5.450.440 -22%
Dầu mỡ động thực vật 5.325.568 4.293.655 -19%
Sản phẩm từ sắt thép 2.096.210 3.083.499 47%
Hóa chất 1.565.416 1.091.588 -30%
Hàng hóa khác 436.888.145 535.983.997 23%

(Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Úc tổng hợp)

 

 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY