Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 5...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 5 tháng đầu năm 2019

48
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn 3,2 tỷ USD, tăng 8% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô) đạt gần 1,4 tỷ USD, giảm 8%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 1,83 tỷ USD, tăng 35% so với cùng kỳ năm 2018.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô)

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 5T/2018 5T/2019 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch xuất khẩu 1.502.601.182 1.379.305.826 -8%
Điện thoại các loại và linh kiện 402.943.087 359.806.494 -11%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 148.071.473 176.115.717 19%
Giày dép các loại 87.592.888 105.719.947 21%
Hàng dệt, may 79.409.905 98.466.761 24%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 144.581.382 87.209.928 -40%
Hàng thủy sản 72.892.310 76.220.170 5%
Gỗ và sản phẩm gỗ 66.763.573 55.660.051 -17%
Hạt điều 38.532.955 45.461.260 18%
Phương tiện vận tải và phụ tùng 26.338.287 45.269.816 72%
Sản phẩm từ sắt thép 44.140.217 36.408.697 -18%
Sản phẩm từ chất dẻo 21.780.428 21.912.157 1%
Hàng rau quả 11.443.267 15.994.700 40%
Giấy và các sản phẩm từ giấy 11.777.742 14.847.218 26%
Sắt thép các loại 18.345.799 14.659.608 -20%
Kim loại thường khác và sản phẩm 14.860.929 14.239.915 -4%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 16.122.304 14.207.093 -12%
Cà phê 18.003.487 13.841.578 -23%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 10.725.560 13.044.628 22%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 19.931.215 12.596.568 -37%
Sản phẩm hóa chất 11.492.616 10.306.466 -10%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 8.591.484 8.856.103 3%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 5.384.748 6.819.446 27%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 5.209.326 5.498.730 6%
Sản phẩm gốm, sứ 5.109.738 5.306.640 4%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 6.094.609 4.970.845 -18%
Dây điện và dây cáp điện 6.319.310 4.204.792 -33%
Sản phẩm từ cao su 5.181.286 4.047.552 -22%
Clanhke và xi măng 568.840 3.747.491 559%
Gạo 2.099.478 3.482.634 66%
Hạt tiêu 4.677.420 3.022.792 -35%
Chất dẻo nguyên liệu 2.155.156 1.864.245 -13%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 1.956.429 1.222.130 -38%
Hàng hóa khác 183.503.934 94.273.653 -49%

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

 Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 5T/2018 5T/2019 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch nhập khẩu 1.352.754.245 1.830.862.401 35%
Than các loại 341.068.640 654.699.458 92%
Quặng và khoáng sản khác 100.892.124 225.842.854 124%
Kim loại thường khác 253.813.383 188.196.860 -26%
Lúa mì 146.666.345 134.569.283 -8%
Phế liệu sắt thép 63.563.934 81.752.499 29%
Hàng rau quả 33.122.262 48.590.682 47%
Bông các loại 19.521.523 30.989.129 59%
Sắt thép các loại 11.403.023 26.825.313 135%
Sữa và sản phẩm sữa 10.786.687 24.593.891 128%
Dược phẩm 24.510.787 22.561.826 -8%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 22.136.157 18.857.565 -15%
Sản phẩm hóa chất 19.829.302 16.160.003 -19%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 5.926.778 14.989.211 153%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 8.379.674 9.517.853 14%
Chất dẻo nguyên liệu 8.823.059 7.146.891 -19%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 4.259.538 5.403.781 27%
Chế phẩm thực phẩm khác 2.555.683 4.886.619 91%
Gỗ và sản phẩm gỗ 2.343.736 3.697.752 58%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 4.607.875 3.012.642 -35%
Dầu mỡ động thực vật 2.865.083 2.415.362 -16%
Sản phẩm từ sắt thép 1.282.913 1.927.601 50%
Hóa chất 1.083.742 754.855 -30%
Hàng hóa khác 263.311.997 303.470.473 15%

(Nguồn: TCHQ)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY