Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 10...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 10 tháng năm 2019

66
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 10 tháng năm 2019, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt gần 6,7 tỷ USD, tăng 5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nếu không tính dầu thô, kim ngạch hai chiều đạt hơn 6,6 tỷ USD, tăng 10% so với 10 tháng năm 2018, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô) đạt hơn 2,8 tỷ USD, giảm 4%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt gần 3,8 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô)

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 10T 2018 10T 2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch XK 2.947.874.747 2.839.690.126 -4%
Điện thoại các loại và linh kiện 652.931.873 609.081.476 -7%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 312.690.480 356.612.944 14%
Giày dép các loại 204.611.690 242.440.027 18%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 304.953.004 212.331.818 -30%
Hàng dệt, may 177.667.843 205.784.344 16%
Hàng thủy sản 160.302.100 171.017.892 7%
Gỗ và sản phẩm gỗ 156.333.739 125.647.096 -20%
Hạt điều 92.120.256 96.067.072 4%
Sản phẩm từ sắt thép 79.225.800 93.812.193 18%
Phương tiện vận tải và phụ tùng 44.968.384 79.635.773 77%
Sản phẩm từ chất dẻo 50.882.510 48.515.827 -5%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 44.385.046 38.460.690 -13%
Hàng rau quả 32.830.267 35.277.381 7%
Kim loại thường khác và sản phẩm 31.268.000 34.162.698 9%
Giấy và các sản phẩm từ giấy 27.641.720 33.336.271 21%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 27.286.013 32.286.913 18%
Sản phẩm hóa chất 22.685.071 31.521.543 39%
Cà phê 33.972.633 29.076.133 -14%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 47.082.968 28.371.731 -40%
Sắt thép các loại 37.797.815 24.204.705 -36%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 18.375.456 20.573.113 12%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 12.655.470 15.922.665 26%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 12.146.117 13.961.667 15%
Sản phẩm gốm, sứ 12.271.408 12.270.146 -0,01%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 11.092.916 11.959.391 8%
Gạo 5.728.581 9.406.802 64%
Dây điện và dây cáp điện 12.377.748 8.830.768 -29%
Sản phẩm từ cao su 10.681.631 7.079.488 -34%
Clanhke và xi măng 3.929.112 6.707.966 71%
Chất dẻo nguyên liệu 4.526.560 5.874.955 30%
Hạt tiêu 7.946.592 5.209.451 -34%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 2.466.203 3.088.323 25%
Hàng hóa khác 292.039.741 191.160.864 -35%

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 10T 2018 10T 2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch NK 3.072.131.192 3.781.871.659 23.1%
Than các loại 692.522.590 1.353.183.556 95%
Quặng và khoáng sản khác 269.952.338 451.050.050 67%
Kim loại thường khác 490.668.967 418.081.841 -15%
Lúa mì 264.807.888 229.735.027 -13%
Phế liệu sắt thép 155.756.607 148.206.224 -5%
Hàng rau quả 90.746.038 94.334.186 4%
Bông các loại 274.084.969 77.857.112 -72%
Dược phẩm 47.370.105 50.934.856 8%
Sữa và sản phẩm sữa 24.301.357 41.255.334 70%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 42.916.339 39.628.707 -8%
Sắt thép các loại 18.644.534 37.691.391 102%
Sản phẩm hóa chất 36.426.800 36.983.741 2%
Khí đốt hóa lỏng 30.699.343 21.183.462 -31%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 12.919.189 20.336.851 57%
Chất dẻo nguyên liệu 17.068.555 16.710.482 -2%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 16.579.708 12.059.914 -27%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 10.029.507 11.703.481 17%
Chế phẩm thực phẩm khác 6.485.368 10.637.740 64%
Gỗ và sản phẩm gỗ 4.229.778 8.829.798 109%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 8.071.779 6.571.062 -19%
Dầu mỡ động thực vật 6.030.849 5.850.732 -3%
Sản phẩm từ sắt thép 3.182.181 3.553.293 12%
Hóa chất 1.837.362 1.364.624 -26%
Hàng hóa khác 546.799.041 684.128.197 25%

 (Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Úc tổng hợp)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY