Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc tháng 02/2020

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc tháng 02/2020

113
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong hai tháng đầu năm 2020, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt gần 1,3 tỷ USD, tăng 21% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nếu không tính dầu thô, kim ngạch hai chiều đạt hơn 1,2 tỷ USD, tăng 17% so với hai tháng đầu năm 2019, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô) đạt gần 500 triệu USD, tăng 7%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 735 triệu USD, tăng 24% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô)

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 2T/2019 2T/2020 Tăng/Giảm (%)
Kim ngạch XK 466.143.024 499.518.945 7%
Điện thoại các loại và linh kiện 99.524.488 125.722.855 26%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 57.753.394 53.447.893 -7%
Giày dép các loại 38.354.392 39.498.680 3%
Hàng dệt, may 38.485.887 39.051.034 1%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 36.242.457 37.994.462 5%
Hàng thủy sản 26.530.737 28.378.680 7%
Gỗ và sản phẩm gỗ 22.196.900 19.257.184 -13%
Sản phẩm từ sắt thép 19.041.023 17.869.068 -6%
Hạt điều 16.479.462 11.655.739 -29%
Hàng rau quả 6.410.867 9.114.011 42%
Sản phẩm từ chất dẻo 7.951.934 8.847.560 11%
Cà phê 4.321.454 7.688.234 78%
Phương tiện vận tải và phụ tùng 5.169.464 7.360.887 42%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 4.973.856 6.498.773 31%
Kim loại thường khác và sản phẩm 4.706.550 5.982.220 27%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 5.443.887 5.708.636 5%
Giấy và các sản phẩm từ giấy 5.832.600 5.690.478 -2%
Sản phẩm hóa chất 3.555.489 5.184.346 46%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 4.883.712 3.999.509 -18%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.706.504 3.842.475 42%
Sắt thép các loại 8.818.771 3.496.752 -60%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2.564.648 3.474.488 35%
Clanhke và xi măng 1.393.990 2.609.602 87%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2.666.498 2.424.347 -9%
Sản phẩm gốm, sứ 1.740.408 2.240.269 29%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.296.505 1.828.810 41%
Gạo 1.345.840 1.612.275 20%
Sản phẩm từ cao su 1.303.460 1.275.009 -2%
Chất dẻo nguyên liệu 871.275 1.107.289 27%
Dây điện và dây cáp điện 1.677.024 1.060.351 -37%
Hạt tiêu 1.376.720 929.339 -32%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 449.442 574.938 28%
Hàng hóa khác 30.073.387 34.092.754 13%

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

2T/2019 2T/2020

Tăng/Giảm (%)

Kim ngạch NK 592.454.330 735.072.810 24%
Than các loại 205.766.259 238.002.636 16%
Quặng và khoáng sản khác 70.095.953 101.070.280 44%
Kim loại thường khác 58.028.267 80.827.764 39%
Lúa mì 38.336.044 62.758.895 64%
Hàng rau quả 18.218.169 14.855.276 -18%
Phế liệu sắt thép 21.538.936 10.851.702 -50%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 4.674.451 8.098.745 73%
Sữa và sản phẩm sữa 11.655.709 8.096.481 -31%
Gỗ và sản phẩm gỗ 839.853 6.977.578 731%
Sản phẩm hóa chất 5.769.900 5.845.065 1%
Bông các loại 22.685.731 4.456.910 -80%
Dược phẩm 6.763.542 4.282.545 -37%
Sắt thép các loại 6.209.202 4.200.587 -32%
Chất dẻo nguyên liệu 3.036.348 2.717.316 -11%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 2.171.112 2.613.674 20%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 6.118.162 2.611.015 -57%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2.296.053 1.888.872 -18%
Chế phẩm thực phẩm khác 2.254.541 1.718.928 -24%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 953.805 1.586.746 66%
Sản phẩm từ sắt thép 1.145.149 782.200 -32%
Dầu mỡ động thực vật 621.685 712.355 15%
Hóa chất 250.326 262.043 5%
Hàng hóa khác 103.025.136 169.855.198 65%

(Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Úc tổng hợp)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY