Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc tháng 01...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc tháng 01 năm 2020

215
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong tháng đầu năm 2020, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt gần 624 triệu USD, giảm 9% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nếu không tính dầu thô, kim ngạch hai chiều đạt hơn 602 triệu USD, giảm 10% so với tháng đầu năm 2019, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô) đạt gần 220 triệu USD, giảm 17%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 382 triệu USD, giảm 6% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc (không kể dầu thô)

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng T01/2019 T01/2020 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch XK  263.650.791 219.975.552 -17%
Điện thoại các loại và linh kiện  33.520.789 33.373.328 -0.4%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện  33.785.806 25.387.392 -25%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác  21.630.979 18.783.589 -13%
Hàng dệt, may  27.257.830 18.647.633 -32%
Giày dép các loại  25.517.996 18.300.960 -28%
Sản phẩm từ sắt thép  4.243.941 14.600.814 244%
Hàng thủy sản  17.889.666 12.293.850 -31%
Gỗ và sản phẩm gỗ  16.558.045 9.885.619 -40%
Hạt điều  12.365.237 6.156.413 -50%
Sản phẩm từ chất dẻo  5.149.742 4.657.122 -10%
Hàng rau quả  4.345.196 4.569.230 5%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù  2.767.538 3.600.940 30%
Cà phê  3.753.809 3.237.036 -14%
Kim loại thường khác và sản phẩm  3.067.107 3.139.960 2%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận  3.850.832 2.803.951 -27%
Phương tiện vận tải và phụ tùng  3.355.639 2.761.236 -18%
Giấy và các sản phẩm từ giấy  4.143.415 2.647.155 -36%
Clanhke và xi măng  1.339.126 2.524.076 88%
Sắt thép các loại  3.198.458 2.517.332 -21%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ  3.117.959 2.426.829 -22%
Sản phẩm hóa chất  2.509.369 2.310.481 -8%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm  1.954.483 1.656.524 -15%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc  1.684.580 1.611.675 -4%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm  1.717.007 1.107.961 -35%
Sản phẩm gốm, sứ  1.181.918 1.085.581 -8%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày  791.092 943.179 19%
Gạo  945.417 762.208 -19%
Hạt tiêu  1.140.501 706.704 -38%
Sản phẩm từ cao su  1.004.082 660.256 -34%
Dây điện và dây cáp điện  1.138.916 423.249 -63%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện  235.429 183.665 -22%
Chất dẻo nguyên liệu  485.637 71.164 -85%
Hàng hóa khác  18.003.250 16.138.439 -10%

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc


Đơn vị tính: USD

Mặt hàng T01/2019 T01/2020 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch NK  405.703.887 382.140.452 -6%
Than các loại  155.803.085 130.089.715 -17%
Quặng và khoáng sản khác  38.450.148 44.354.594 15%
Kim loại thường khác  37.182.394 36.697.539 -1%
Lúa mì  33.659.735 27.999.532 -17%
Hàng rau quả  11.714.644 8.427.465 -28%
Phế liệu sắt thép  12.814.169 7.852.535 -39%
Sản phẩm hóa chất  3.171.269 4.091.426 29%
Sữa và sản phẩm sữa  4.381.388 3.854.145 -12%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác  3.385.774 3.452.636 2%
Sắt thép các loại  1.340.069 3.265.171 144%
Gỗ và sản phẩm gỗ  594.027 2.681.456 351%
Dược phẩm  2.790.439 2.229.900 -20%
Bông các loại  16.939.928 2.148.203 -87%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày  1.266.937 980.068 -23%
Chế phẩm thực phẩm khác  1.425.325 853.729 -40%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ  617.890 773.171 25%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm  1.259.587 720.317 -43%
Chất dẻo nguyên liệu  1.675.859 705.422 -58%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu  3.486.392 604.672 -83%
Sản phẩm từ sắt thép  174.740 318.093 82%
Dầu mỡ động thực vật  531.787 240.001 -55%
Hóa chất  78.686 124.665 58%
Hàng hóa khác  72.959.615 99.675.995 37%

(Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Úc tổng hợp)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY