Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc 7 tháng...

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc 7 tháng đầu năm 2021

70
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 7 tháng đầu năm 2021, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt gần 6,9 tỷ USD, tăng hơn 49% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó: xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt gần 2,47 tỷ USD, tăng 24,15%; nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt gần 4,43 tỷ USD, tăng 67,34%.

Trong bối cảnh Covid-19 gây nhiều thách thức, đặt biệt là vận chuyển giữa hai nước, nhưng xuất khẩu nông thuỷ sản, dệt may, giày dép, đồ gỗ từ Việt Nam sang Úc đều tăng trưởng mạnh.

Ở chiều ngược lại, Việt Nam nhập khẩu nhiều nguyên phụ liệu từ Úc để phục vụ cho việc sản xuất, xuất khẩu, đảm bảo chuỗi cung ứng, như quặng, than, hoá chất, nguyên liệu thức ăn gia súc…

Cơ cấu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc tích cực, bổ sung cho nhau.

1) Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 7T/2020 7T/2021 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch XK 1.974.237.617 2.456.932.517 24,45
Điện thoại các loại và linh kiện 395.234.385 381.528.515 -3,47
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 241.749.383 291.792.858 20,70
Giày dép các loại 140.268.668 216.275.120 54,19
Hàng dệt, may 126.333.121 201.339.787 59,37
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 175.468.510 172.262.998 -1,83
Hàng thủy sản 99.139.711 151.812.212 53,13
Gỗ và sản phẩm gỗ 79.628.289 99.474.204 24,92
Dầu thô 80.782.934 93.265.149 15,45
Sản phẩm từ sắt thép 50.079.147 76.876.004 53,51
Phương tiện vận tải và phụ tùng 33.486.280 74.150.997 121,44
Hạt điều 56.318.389 47.717.638 -15,27
Hàng rau quả 31.979.506 46.568.158 45,62
Sản phẩm từ chất dẻo 35.965.296 43.499.763 20,95
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 24.939.249 43.210.578 73,26
Sắt thép các loại 15.246.586 31.803.460 108,59
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 23.702.722 31.091.710 31,17
Giấy và các sản phẩm từ giấy 25.041.164 28.451.817 13,62
Kim loại thường khác và sản phẩm 18.601.613 28.449.763 52,94
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 19.572.866 28.321.760 44,70
Sản phẩm hóa chất 26.950.668 28.023.505 3,98
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 16.200.737 17.781.714 9,76
Cà phê 21.493.100 15.697.477 -26,97
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 11.213.397 15.208.108 35,62
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 5.644.212 13.529.193 139,70
Gạo 9.697.702 13.288.586 37,03
Sản phẩm gốm, sứ 9.388.998 12.100.380 28,88
Dây điện và dây cáp điện 5.310.455 11.069.938 108,46
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 11.139.384 8.546.619 -23,28
Sản phẩm từ cao su 6.375.811 8.199.771 28,61
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 2.819.135 7.675.964 172,28
Clanhke và xi măng 3.698.635 7.062.971 90,96
Hạt tiêu 3.645.374 5.412.058 48,46
Chất dẻo nguyên liệu 6.798.091 5.000.901 -26,44
Than các loại 931.316
Hàng hóa khác 160.324.099 199.511.524 24,44

 2) Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 7T/2020 7T/2021 Tăng/giảm (%)
 Kim ngạch NK 2.645.361.159 4.426.794.516 67,34
Quặng và khoáng sản khác 331.011.350 1.208.309.540 265,04
Than các loại 1.016.119.282 952.687.166 -6,24
Lúa mì 144.696.512 600.189.331 314,79
Kim loại thường khác 315.422.034 518.199.525 64,29
Phế liệu sắt thép 43.118.174 161.135.002 273,71
Bông các loại 33.382.639 98.078.181 193,80
Hàng rau quả 62.909.676 70.687.170 12,36
Sữa và các sản phẩm sữa 31.852.257 47.931.133 50,48
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 9.543.274 31.066.266 225,53
Sản phẩm hóa chất 19.838.603 28.541.248 43,87
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 24.085.365 21.651.078 -10,11
Gỗ và sản phẩm gỗ 11.343.633 18.009.171 58,76
Dược phẩm 24.926.579 15.033.325 -39,69
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 8.585.471 12.821.140 49,34
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 5.151.585 12.148.422 135,82
Chế phẩm thực phẩm khác 6.409.450 8.169.449 27,46
Chất dẻo nguyên liệu 7.669.776 7.494.725 -2,28
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 4.363.304 6.899.056 58,12
Dầu mỡ động thực vật 3.217.666 6.801.984 111,39
Sắt thép các loại 29.395.295 3.552.019 -87,92
Sản phẩm từ sắt thép 2.758.192 2.715.208 -1,56
Hóa chất 1.052.760 2.076.601 97,25
Khí đốt hóa lỏng 1.070.277
Hàng hóa khác 508.508.282 591.527.498 16,33

(Nguồn: Thương vụ VN tại Úc tổng hợp từ TCHQ VN; ảnh: Internet)

 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY