Tình hình xuất khẩu rau hoa quả tới thị trường Úc trong...

Tình hình xuất khẩu rau hoa quả tới thị trường Úc trong 8 tháng đầu năm 2016

717
0
SHARE

Ngày 19/9/2016, chuyến xoài da xanh Cao Lãnh (Đồng Tháp) đầu tiên của Việt Nam đã vượt qua được hàng rào kiểm dịch nghiêm ngặt của Úc và được tiêu thụ tại hệ thống siêu thị NP Supermarket ở Thành phố Perth, Tây Úc và được quảng cáo là “Vua của xoài xanh – Lần đầu tiên có mặt ở Perth”. Thương vụ Việt Nam đang tiếp tục kết nối các doanh nghiệp để đưa xoài vào thị trường này. Như vậy, sau trái vải, xoài là loại quả tươi thứ hai của Việt Nam có mặt tại Úc. Dự kiến, đầu năm 2017, Úc tiếp tục cấp phép cho thanh long của Việt Nam. Nếu được cấp phép, Việt Nam sẽ là nước đầu tiên và duy nhất tại thời điểm này được cấp phép nhập khẩu thanh long vào Úc. Hy vọng trong thời gian tới, chanh leo, nhãn, vú sữa… lần lượt có mặt tại thị trường đầy tiềm năng này.

Tiềm năng xuất khẩu tới Úc rất lớn, doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động nguồn cung, đảm bảo chất lượng đủ điều kiện để xuất khẩu vào thị trường tiềm năng này.

Số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan Việt Nam cho thấy tháng 8/2016, xuất khẩu trái cây tươi vào thị trường Úc đạt 882 nghìn USD, tăng 48,8% so với tháng trước và tăng 122,7% so với cùng kỳ năm ngoái; lũy kế 8 tháng đầu năm nay đạt 5,65 triệu USD, tăng 14,7% so với 8 tháng đầu năm ngoái.

Trong đó, xoài – chủng loại xuất khẩu chủ lực vào thị trường Úc, chiếm 71,9% tổng kim ngạch nhóm trái cây, đạt 4,06 triệu USD trong 8 tháng đầu năm nay, tăng 28% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính riêng tháng 8/2016 đạt 438 nghìn USD, tăng 68,1% so với tháng trước và tăng 134,6% so với tháng 8/2015.

Nhóm sản phẩm rau củ quả đã qua chế biến có kim ngạch xuất khẩu tới thị trường Úc trong tháng 8/2016 đạt 295 nghìn USD, giảm mạnh 34% so với tháng trước và giảm 26,1% so với tháng 8/2015; lũy kế 8 tháng đầu năm nay đạt 3,15 triệu USD, tăng 4,4% so với cùng kỳ năm 2015.

Nước chanh – chủng loại xuất khẩu chủ lực trong nhóm sản phẩm đã qua chế biến, chiếm 17,8% tỷ trọng, đạt 560 nghìn USD, giảm 12,2% so với 8 tháng đầu năm ngoái. Tính riêng tháng 8/2016 đạt 27 nghìn USD, giảm 41,9% so với tháng trước và giảm 75,8% so với tháng 8/2015.

Tháng 8/2016, xuất khẩu nhóm hoa tươi tới thị trường Úc đạt 215 nghìn USD, giảm nhẹ 1,7% so với tháng trước và giảm 6% so với tháng 8/2015; lũy kế 8 tháng đầu năm nay đạt 1,62 triệu USD, giảm 8,1% so với cùng kỳ năm ngoái.

Hoa cúc là chủng loại xuất khẩu chủ lực, chiếm 47,8% tổng kim ngạch, đạt 778 nghìn USD, tăng 14,4% so với 8 tháng đầu năm ngoái. Tính riêng tháng 8/2016 đạt 80 nghìn USD, giảm 29,9% so với tháng trước và giảm 6,3% so với tháng 8/2015.

Nhóm rau củ có kim ngạch xuất khẩu tới thị trường Úc trong tháng 8/2016 đạt 68 nghìn USD, giảm mạnh 53,7% so với tháng trước và giảm 19,1% so với tháng 8/2015; lũy kế 8 tháng đầu năm nay đạt 1,06 triệu USD, tăng nhẹ 1,6% so với 8 tháng đầu năm ngoái.

Khoai môn – chủng loại xuất khẩu chủ lực trong nhóm hàng rau củ, chiếm 28,3% tổng kim ngạch, đạt 300 nghìn USD, giảm 9,9% so với 8 tháng đầu năm ngoái. Tính riêng tháng 8/2016 đạt 16 nghìn USD, giảm mạnh 58,1% so với tháng trước và giảm 30,7% so với tháng 8/2015.

Chủng loại rau hoa quả và sản phẩm đã qua chế biến xuất khẩu sang thị trường Úc trong 8 tháng đầu năm 2016

Chủng loại T8/2016 So với T7/2016 (%) So với T8/2015 (%) 8T/2016 So với 8T/2015 (%) Tỷ trọng

(%)

Nhóm trái cây 882 48,8 122,7 5.653 14,7 100
Xoài 438 68,1 134,6 4.063 28,0 71,9
Chanh 321 195,3 254,3 478 -41,8 8,4
Chuối 80 -5,4 -20,1 436 -2,7 7,7
Dừa 23 91,8 111,8 245 118,0 4,3
Vải       149 -28,5 2,6
Mít 2 -90,1 -30,7 58 -13,6 1,0
Thanh long 14 1.263,2   57   1,0
Dứa       44   0,8
Dưa hấu       43 11,3 0,8
Mãng cầu 1 -65,6 96,0 33 -7,5 0,6
Sầu riêng 1 -86,5 -85,0 8 -25,9 0,1
Nhóm hạt 626 33,9 -37,8 3.201 -11,6 100
Macadamia 214 -54,1 -78,6 2.632 -26,0 82,2
Hạnh nhân 410     410   12,8
Điều       96 12.641,1 3,0
Nhóm sản phẩm đã qua chế biến 295 -34,0 -26,1 3.153 4,4 100
Nước chanh 27 -41,9 -75,8 560 -12,2 17,8
Nước dứa 21 -48,2 441,3 489 -15,6 15,5
Khoai tây chiên       466 832,9 14,8
Ngô đóng hộp 25 -32,9 -61,3 314 -22,7 10,0
Nước dừa 51   113,0 160 314,3 5,1
Rau củ sấy khô 74   159,6 130 14,9 4,1
Cơm dừa sấy khô 1 -61,1 -93,6 113 -25,5 3,6
Cà chua đóng hộp       99    
Nhóm hoa tươi 215 -1,7 -6,0 1.626 -8,1 100
Cúc 80 -29,9 -6,3 778 14,4 47,8
Cẩm chướng 57 14,5 -8,0 467 -7,7 28,7
Cát tường 69 36,0 -12,7 359 -20,3 22,1
Nhóm rau củ 68 -53,7 -19,1 1.060 1,6 100
Khoai môn 16 -58,1 -30,7 300 -9,9 28,3
Ớt 13 -66,1 421,8 233 34,6 22,0
Sả 9 -71,4 -65,1 189 15,6 17,8
Sắn 2   -77,3 70 291,1 6,6
Khoai mỡ 6 -52,8 -9,5 55 19,8 5,1
Ngô       47 112,5 4,4
Khoai lang 1   -82,9 39 10,5 3,7
Kiệu 12 701,0 238,5 34 17,6 3,2
Gừng       25 -64,6 2,4

(Nguồn: Hiệp hội Rau quả Việt Nam)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY