Tình hình XNK giữa Việt Nam và Úc trong 6 tháng đầu...

Tình hình XNK giữa Việt Nam và Úc trong 6 tháng đầu năm 2018

54
0
SHARE

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong sáu tháng đầu năm 2018, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt 3,63 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt hơn1,98 tỷ USD, tăng 22,4%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 1,64 tỷ USD, tăng 16,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 6T/2017 6T/2018 Tăng/giảm (%)
  Kim ngạch xuất khẩu 1.619.064.739 1.982.066.070 22,4
  Điện thoại các loại và linh kiện 374.984.326 447.731.791 19,4
  Dầu thô 120.819.015 191.024.448 58,1
  Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 174.246.586 187.173.474 7,4
  Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 86.024.501 174.666.865 103,0
  Giày dép các loại 108.533.691 109.308.959 0,7
  Hàng dệt, may 81.753.272 98.211.327 20,1
  Hàng thủy sản 78.120.526 87.218.983 11,6
  Gỗ và sản phẩm gỗ 73.525.462 84.378.582 14,8
  Hạt điều 59.651.190 49.497.526 -17,0
  Sản phẩm từ sắt thép 27.754.669 47.457.384 71,0
  Phương tiện vận tải và phụ tùng 71.968.291 31.020.621 -56,9
  Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù 22.357.749 27.381.239 22,5
  Sản phẩm từ chất dẻo 21.880.903 26.844.790 22,7
  Cà phê 17.258.901 21.575.726 25,0
  Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 16.012.873 20.674.565 29,1
  Sắt thép các loại 29.692.406 20.415.512 -31,2
  Kim loại thường khác và sản phẩm 22.176.898 18.705.630 -15,7
  Hàng rau quả 11.238.592 14.044.832 25,0
  Giấy và các sản phẩm từ giấy 16.257.469 14.039.401 -13,6
  Sản phẩm hóa chất 10.762.412 13.764.815 27,9
  Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 13.507.451 13.509.379 0,0
  Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 7.007.904 10.610.720 51,4
  Dây điện và dây cáp điện 1.829.891 7.803.415 326,4
  Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 7.069.602 6.775.392 -4,2
  Sản phẩm gốm, sứ 5.082.818 6.597.026 29,8
  Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 4.980.620 6.590.202 32,3
  Sản phẩm từ cao su 5.760.500 6.520.528 13,2
  Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 5.609.668 6.320.831 12,7
  Hạt tiêu 5.245.706 5.155.083 -1,7
  Gạo 2.848.585 3.004.895 5,5
  Chất dẻo nguyên liệu 2.509.132 2.610.595 4,0
  Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 447.084 1.975.824 341,9
  Clanhke và xi măng 5.701.503 648.386 -88,6

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

 Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 6T/2017 6T/2018 Tăng/giảm (%)

Kim ngạch nhập khẩu
1.408.559.952 1.643.462.624 16,7
Than đá 217.875.303 390.313.997 79,1
Kim loại thường khác 319.546.395 298.853.303 -6,5
Lúa mì 240.969.766 192.990.049 -19,9
Quặng và khoáng sản khác 17.031.879 129.399.508 659,7
Phế liệu sắt thép 66.111.568 73.960.678 11,9
Bông các loại 23.657.027 43.657.047 84,5
Hàng rau quả 23.593.610 41.652.839 76,5
Dược phẩm 21.454.396 27.813.148 29,6
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 27.022.109 26.323.229 -2,6
Sản phẩm hóa chất 21.111.589 23.839.703 12,9
Sữa và sản phẩm sữa 22.875.256 13.133.250 -42,6
Sắt thép các loại 6.708.609 12.447.093 85,5
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 12.676.835 10.228.768 -19,3
Chất dẻo nguyên liệu 11.166.938 10.220.394 -8,5
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 7.719.801 7.730.462 0,1
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 4.921.761 5.465.992 11,1
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 3.976.573 5.351.510 34,6
Chế phẩm thực phẩm khác 4.054.455 3.355.014 -17,3
Dầu mỡ động thực vật 1.984.303 3.315.651 67,1
Gỗ và sản phẩm gỗ 2.406.333 2.781.025 15,6
Sản phẩm từ sắt thép 1.151.239 1.517.115 31,8
Hóa chất 1.315.676 1.275.903 -3,0
Khí đốt hóa lỏng 24.539.322

 

 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY