Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long Việt Nam

Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long Việt Nam

164
0
SHARE

I.         Tình hình sản xuất thanh long

Cây thanh long là cây ăn trái thuộc họ xương rồng, có nguồn gốc ở vùng sa mạc thuộc Mexico và Columbia, thuộc nhóm cây nhiệt đới khô. Thanh long được người Pháp mang đến Việt Nam từ thế kỷ 19, trồng rải rác trong sân vườn, đến thập niên 1980 mới được trồng thương mại. Phần lớn thanh long được trồng ở Việt Nam là loài Hylocereus undatus, có vỏ đỏ hay hồng/ruột trắng còn lại là loại ruột đỏ. Loại vỏ đỏ ruột trắng chiếm 95%, 5% còn lại là loại vỏ đỏ, ruột đỏ.

Mùa thanh long từ tháng 4 đến tháng 10, rộ nhất từ tháng 5 đến tháng 8. Nhiều giống thanh long được lai tạo để tăng năng suất, chất lượng và phù hợp đất đai và khí hậu từng vùng. Tại Viện Cây ăn quả miền Nam hiện đang bảo tồn 20 giống thanh long từ nguồn thu thập trong nước và du nhập từ nước ngoài cùng 40 giống thanh long lai, phục vụ công tác nghiên cứu, bảo tồn gen, chọn tạo giống.

Hiện tại, thanh long đã được trồng rộng rãi ở các tỉnh thành trên toàn quốc. Tuy nhiên, diện tích tập trung lớn nhất là: Bình Thuận, Long An, Tiền Giang (3 tỉnh này đã có hơn 37 ngàn ha) tiếp theo là Tây Ninh, Đồng Nai, một số tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc.

Ở phía Bắc, thanh long mới được đưa vào trồng ở một số nơi như Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Quảng Ninh, Thanh Hóa và Hà Nội.

Phát triển trồng thanh long ở Việt Nam

Các vùng trồng thanh long chính của Việt Nam (màu đỏ)

Việt Nam là nước có diện tích và sản lượng thanh long lớn nhất châu Á và cũng là nước xuất khẩu thanh long hàng đầu thế giới. Diện tích trồng thanh long ở Việt Nam tăng khá nhanh từ 5.512 ha năm 2000 lên đến 35.665 ha diện tích trồng thanh long với tổng sản lượng đạt khoảng 614.346 tấn vào năm 2014. Theo số liệu ước tính sơ bộ năm 2015, diện tích trồng mới gần 5.000 ha, sản lượng đạt khoảng 686.195 tấn.

Thanh long hiện đang được trồng ở hầu hết ở các tỉnh/thành phố, nhưng phát triển mạnh thành các vùng chuyên canh quy mô lớn tập trung ở các tỉnh như Bình Thuận, Tiền Giang, và Long An. Diện tích thanh long của ba tỉnh này chiếm 92% tổng diện tích và 96% sản lượng của cả nước, phần diện tích thanh long còn lại phân bố ở một số tỉnh Miền Nam như Vĩnh Long, Trà Vinh, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu và một số tỉnh Miền Bắc.

Bình Thuận là nơi có diện tích và sản lượng thanh long lớn nhất chiếm 63,2% diện tích và 68,4% sản lượng cả nước, kế đến là Long An (chiếm 17,3% diện tích và 14,2% sản lượng) và đứng thứ ba là Tiền Giang (chiếm 10,9% diện tích và 13,7% sản lượng).

Diện tích, năng suất, sản lượng thanh long của Việt Nam năm 2015

Địa phương Diện tích gieo trồng (ha) Trồng mới (ha) Diện tích cho sản phẩm (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
Cả nước 41,164.6 4,748.6 30,227.7 227.0 686,195.4
Miền Bắc 1,412.1 209.9 830.1 93.7 7,780.0
Đồng bằng Sông Hồng 506.2 47.0 324.1 108.8 3,526.3
Hà Nội 74.2 22.0 50.5 60.4 305.0
Hải Phòng 40.1 3.8 27.5 208.1 573.0
Vĩnh Phúc 154.6 5.7 92.2 75.1 692.1
Hải Dương 163.0 10.0 120.0 125.0 1,500.0
Hà Nam 13.1 0.3 10.6 116.3 123.3
Nam Định 15.0 2.0 13.0 121.5 158.0
Ninh Bình 46.3 3.2 10.3 169.8 174.9
Đông Bắc 450.3 81.9 268.0 76.4 2,045.8
Cao Bằng 34.8 14.4 18.3 38.2 69.7
Lào Cai 33.0 8.0 15.0 31.3 47.0
Bắc Cạn 1.0 0.0 0.0 0.0 0.0
Lạng Sơn 10.5 1.7 4.8 35.4 17.1
Tuyên Quang 103.7 15.0 72.5 46.5 337.0
Yên Bái 14.7 4.0 9.7 67.8 65.8
Thái Nguyên 40.0 11.0 28.0 282.9 792.0
Phú Thọ 41.1 7.7 24.5 105.6 258.8
Bắc Giang 30.0 5.0 20.0 132.5 265.0
Quảng Ninh 141.5 15.1 75.2 25.7 193.4
Tây Bắc 114.8 14.8 46.1 58.1 267.6
Lai Châu 3.4 0.6 3.2 31.3 10.0
Điện Biên 8.9 1.0 4.9 148.6 72.1
Sơn La 57.0 5.0 19.0 32.6 62.0
Hoà Bình 45.6 8.3 19.0 65.0 123.5
Bắc Trung Bộ 340.8 66.2 192.0 101.1 1,940.3
Thanh Hoá 97.0 15.0 54.3 151.2 821.0
Nghệ An 110.3 33.1 65.2 93.9 612.0
Hà Tĩnh 73.0 10.0 36.0 63.1 227.0
Quảng Bình 13.6 2.7 7.5 58.9 44.2
Quảng Trị 30.9 3.1 17.7 67.6 119.7
Thừa Thiên Huế 16.0 2.3 11.3 103.0 116.4
Miền Nam 39,752.2 4,538.7 29,397.6 230.8 678,415.4
Duyên Hải Nam Trung Bộ 229.4 5.9 206.4 35.1 723.8
Quảng Nam 29.0 3.0 19.0 37.4 71.0
Quảng Ngãi 16.0 0.9 8.3 62.7 52.0
Bình Định 3.3 0.0 1.5 44.0 6.6
Phú Yên 10.5 0.0 10.5 110.6 116.2
Khánh Hoà 170.6 2.0 167.1 28.6 478.0
Tây Nguyên 442.7 38.5 371.9 111.1 4,132.5
Kon Tum 12.0 0.0 12.0 70.0 84.0
Gia Lai 100.4 1.5 91.2 80.4 733.4
Đăk Lăk 213.5 29.6 169.4 124.1 2,102.0
Đăk Nông 70.0 0.0 64.0 98.6 631.0
Lâm Đồng 46.8 7.4 35.3 165.0 582.2
Đông Nam Bộ 26,964.7 2,799.5 21,916.9 218.4 478,635.3
TPHCM 12.0 0.0 12.0 70.0 84.0
Ninh Thuận 24.9 4.0 20.9 21.3 44.6
Bình Phước 7.9 2.5 8.9
Tây Ninh 130.0 16.0 108.0 52.2 564.0
Đồng Nai 525.4 60.0 263.0 226.8 5,966.0
Bình Thuận 26,026.4 2,661.8 21,349.0 219.9 469,532.0
Bà Rịa-Vũng Tàu 245.1 55.2 172.2 145.3 2,501.8
Đồng Bằng Sông Cửu Long 12,115.7 1,694.8 6,902.4 282.4 194,923.8
Long An 7,126.5 1,244.2 3,019.3 322.8 97,469.2
Đồng Tháp 36.0 3.0 28.0 43.2 121.0
An Giang 11.7 0.9 7.5 154.3 115.0
Tiền Giang 4,493.9 347.6 3,572.3 263.2 94,008.5
Vĩnh Long 84.1 21.4 48.5 115.7 561.5
Bến Tre 20.0 0.0 13.0 103.1 134.0
Kiên Giang 25.0 10.0 0.0 0.0 0.0
Trà Vinh 107.9 19.6 82.2 243.5 2,000.6
Sóc Trăng 6.0 2.0 2.0 165.0 33.0
Bạc Liêu 2.7 1.0 1.7 64.7 11.0
Cà Mau 202.0 45.0 128.0 36.7 470.0

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Cây thanh long thời gian gần đây trồng đạt năng suất cao, mang lại thu nhập cho người dân. Đặc biệt, trong tiến bộ kỹ thuật hiện nay, thanh long cho trái quanh năm (giá thường cao hơn từ 3.000đ đến 5.000đ/kg so với chính vụ) rất thuận lợi cho việc xuất khẩu. Do đó, cây thanh long thực sự trở thành cây có hiệu quả kinh tế và có lợi thế cạnh tranh cao so với một số cây trồng khác.

II.         Tình hình tiêu thụ thanh long

Sản phẩm thanh long lưu thông trên thị trường chủ yếu ở dạng trái tươi trong đó, thị trường nội địa chiếm khoảng 15-20% sản lượng; 80-85% sản lượng còn lại được xuất khẩu mà chủ yếu theo phương thức mua bán biên mậu với thương nhân Trung Quốc.

  1. Tiêu thụ trong nước

Trái thanh long đã có mặt trên hầu hết thị trường trong nước trong đó tập trung nhiều tại khu vực phía Bắc, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh duyên hải miền Trung. Hoạt động mua bán thanh long do các doanh nghiệp, các cơ sở thu mua, đóng gói thanh long thực hiện thông qua các kênh phân phối, chợ đầu mối ở các tỉnh, thành phố như Trung tâm kinh doanh Chợ đầu mối phía Nam – Hà Nội, Chợ đầu mối Long Biên – Hà Nội, chợ đầu mối chuyên kinh doanh phân phối rau quả tại thành phố Hồ Chí Minh. Thanh Long cũng có mặt trong hều hết hệ thống siêu thị trong nước như Tổng Công ty Thương mại Hà Nội, Tổng Công ty TNHH Một thành viên Hà Nội, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn, CoopMart, Lotte Mart, Big C, CitiMart… Tuy nhiên, do trên thị trường Việt Nam có nhiều loại trái cây nên Thanh long phải chịu sự cạnh tranh rất lớn trên thị trường tiêu thụ trong nước. Theo ước tính, lượng thanh long tiêu thụ tại thị trường nội địa chỉ đạt khoảng 15 – 20% tổng sản lượng.

  1. Thị trường xuất khẩu

Thanh long được xuất khẩu sang khoảng 40 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau. Ngoài các thị trường truyền thống xuất khẩu thanh long như Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Hà Lan và Đài Loan, Thanh long còn được xuất sang các thị trường khó tính như Mỹ, Ý, Nhật, Singapore và đang thâm nhập một số thị trường mới như Ấn Độ, New Zealand, Úc và Chi Lê.

Theo số liệu thống kê, năm 2015, Việt Nam xuất khẩu khoảng 900.000 tấn thanh long. Trong 8 tháng đầu năm 2016, xuất khẩu thanh long chiếm 49,8% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm trái cây, đạt 567,88 triệu USD, tăng 123% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính riêng tháng 8/2016 đạt 86,15 triệu USD, tăng 18,3% so với tháng trước và tăng 200,5% so với tháng 8/2015.

Kim ngạch xuất khẩu thanh long các tháng từ năm 2014 – 2016

(ĐVT: triệu USD)

Kim ngạch xuất khẩu thanh long sang các thị trường năm 2014

 (ĐVT: nghìn USD)

Thị trường  Kim ngạch
 Tổng  288.855
 Trung Quốc  211.070
 Thái Lan  12.871
 Hồng Kông  10.917
 Nhật Bản  9.621
 Mỹ  8.760
 Inđônêxia  7.579
 Hà Lan  7.430
 Canada  5.017
 Singapore  4.767
 Hàn Quốc  3.066
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất  1.501
 Đức  1.496
 Malaysia  1.325
 Pháp  635
 Ân Độ  595
 Italia  470
 Thuỵ Sỹ  376
 Tây Ban Nha  233
 Bỉ  232
 New Zealand  210
 Na Uy  167
 Nga  130
 Cộng hoà Séc  111
 Anh  86
 Myanma  55
Ả Rập Xê út  45
 Philipine  28
 Ixraen  25
 Andora  19
 Oman  4
 Bồ Đào Nha  3
 Greenland  1,3
 Qata 0,6

 Kim ngạch xuất khẩu thanh long sang các thị trường năm 2015

 (ĐVT: nghìn USD)

Thị trường Năm 2015 Tỷ trọng năm 2015           (%) So với năm 2014(%) T12/2015 So với T11/2015 (%) So với T12/2014 (%)
Tổng 526.836 100 82,5 69.625 4,0 64,8
Trung Quốc 446.032 84,7 111,3 62.620 1,5 82,8
Thái Lan 15.851 3,0 23,2 1.259 21,4 -20,5
Hồng Kông 14.482 2,7 32,7 368 3,4 -79,3
Mỹ 11.228 2,1 26,8 1.286 12,9 45,8
Inđônêxia 7.695 1,5 1,5 267 182,6 1.029,7
Hà Lan 5.605 1,1 -24,8 1.101 38,2 27,8
Nhật Bản 5.199 1,0 -46,0 232 87,7 -0,6
Canada 4.340 0,8 -13,5 608 82,6 -22,7
Singapore 4.230 0,8 -11,3 293 -4,2 -23,6
Hàn Quốc 2.811 0,5 4,0 154 -26,2 -30,4
Ấn Độ 2.296 0,4 286,0 314 -0,7 7,4
UAE 1.741 0,3 16,0 150 16,6 84,6
Malaysia 1.471 0,3 11,0 167 108,3 61,4
Đức 1.050 0,2 -30,0 181 227,2 -50,4
Pháp 891 0,2 40,3 321 336,6 187,5
Italia 443 0,1 -5,8 115 340,3 18,0
Thuỵ Sỹ 321 0,1 -14,7 89 183,0 -18,4
Anh 269 0,1 213,3
Bỉ 234 0,0 1,0 22 52,8 -14,0
New Zealand 205 0,0 -2,5
Tây Ban Nha 140 0,0 -40,1 17 -38,2 -13,3

Theo số liệu thống kê 8 tháng đầu năm 2016, Trung Quốc – thị trường xuất khẩu chủ lực mặt hàng thanh long, chiếm 91,2% tổng kim ngạch, đạt 518,1 triệu USD, tăng 165,3% so với 8 tháng đầu năm ngoái. Tính riêng tháng 8/2016 đạt 81,22 triệu USD, tiếp tục tăng 18% so với tháng trước và tăng 248,5% so với tháng 8/2015.

Mỹ – thị trường xuất khẩu thanh long lớn thứ hai của Việt Nam, đạt 11,64 triệu USD trong 8 tháng đầu năm nay, chiếm 2,1% tổng kim ngạch, tăng 48,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính riêng tháng 8/2016 đạt 476 nghìn USD, giảm 9% so với tháng trước nhưng tăng 195,2% so với tháng 8/2015.

Đáng chú ý, trong tháng 8/2016, Thái Lan trở thành thị trường xuất khẩu thanh long lớn thứ ba của Việt Nam, kim ngạch đạt 1,09 triệu USD, tăng đột biến 73,3% so với tháng trước và tăng 12,8% so với cùng kỳ năm ngoái; lũy kế 8 tháng đầu năm nay đạt 9,73 triệu USD, chiếm 1,7% tỷ trọng, giảm 16,7% so với 8 tháng đầu năm ngoái.

Thị trường xuất khẩu chủ lực thanh long trong 8 tháng đầu năm 2016

(ĐVT: nghìn USD)

Thị trường 8T/2016 So với 8T/2015 (%) Tỷ trọng (%)
Trung Quốc 518.126 165,3 91,2
Mỹ 11.646 48,2 2,1
Thái Lan 9.739 -16,7 1,7
Inđônêxia 6.786 1,9 1,2
Hà Lan 3.329 9,8 0,6
Hồng Kông 3.243 -74,8 0,6
Canada 3.072 5,9 0,5
Singapore 2.748 -7,5 0,5
Nhật Bản 1.675 -52,6 0,3
Hàn Quốc 1.612 -23,1 0,3
Ấn Độ 1.290 0,8 0,2
UAE 1.222 -2,0 0,2
Malaysia 1.036 -0,8 0,2
Đức 511 -22,9 0,1
Pháp 494 26,1 0,1
Anh 371 57,2 0,1
Thuỵ Sỹ 192 9,2 0,0
Italia 154 -40,1 0,0
Bỉ 133 -23,9 0,0
Na Uy 133 664,7 0,0
Tây Ban Nha 104 45,8 0,0
New Zealand 56 -18,8 0,0
Myanma 46 26,9 0,0
Chilê 38 170,9 0,0
Đài Loan 24 69,7 0,0
Nga 22 -61,7 0,0
Ả Rập Xê út 21 0,0
Séc 4 -57,2 0,0
Oman 2 0,0
Qata 1 -55,3 0,0
Lào 1 0,0

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY