Thương mại hàng hóa và dịch vụ của Úc tháng 11/2021

Thương mại hàng hóa và dịch vụ của Úc tháng 11/2021

130
0
SHARE

Thặng dư hàng hóa và dịch vụ của Úc được điều chỉnh theo mùa giảm 1.358 triệu AUD xuống còn 9.423 triệu AUD vào tháng 11/2021 so với tháng trước. Trong đó, xuất khẩu hàng hóa dịch vụ tăng 2% (tương đương 619 triệu AUD) lên 43.859 triệu AUD; nhập khẩu hàng hóa tăng 6% (tương đương 2.049 triệu AUD) lên 34.436 triệu AUD.

Cụ thể về xuất khẩu hàng hóa, hàng hóa nông nghiệp tăng 13% so với tháng 10 (tương đương 660 triệu AUD) lên 5.743 triệu AUD. Trong đó, mức tăng cao nhất là các sản phẩm nông nghiệp khác, tăng 21% (tương đương 412 triệu AUD), đạt 2.356 triệu AUD. Tiếp đến là ngũ cốc và các chế phẩm từ ngũ cốc, tăng 12% (tương đương 173 triệu AUD), đạt 1.675 triệu AUD. Thịt và các chế phẩm từ thịt tăng 4% (tương đương 54 triệu AUD), đạt 1.400 triệu AUD. Len và lông cừu tăng 7%, đạt 312 triệu AUD.

Hàng hóa phi nông nghiệp xuất khẩu tăng 1% (tương đương 248 triệu AUD) so với tháng 10, đạt 31.297 triệu AUD. Trong đó, hầu hết các sản phẩm xuất khẩu chủ lực đều có xu hướng giảm. Sản phẩm có kim ngạch lớn nhất là quặng kim loại và khoáng sản giảm 2%, tương đương 173 triệu AUD, đạt 11.448 triệu AUD. Tiếp đến là than đá, than cốc và than bánh giảm 5% (tương đương 362 triệu AUD), đạt 7.255 triệu AUD. Nhiên liệu khoáng sản khác, giảm 01% (tương đương 53 triệu AUD), đạt 6.877 triệu AUD. Sản phẩm dù có kim ngạch xuất khẩu không lớn nhưng có kim ngạch tăng cao vào tháng 11 là các sản phẩm phi nông nghiệp khác (bao gồm cả đường và đồ uống), tăng 32% (tương đương 324 triệu AUD), đạt 1.340 triệu AUD; kim loại không bao gồm vàng phi tiền tệ tăng 28% (tương đương 263 triệu AUD), đạt 1.204 triệu AUD.

Về nhập khẩu, nhập khẩu hàng hóa nông nghiệp tăng 13% (tương đương 660 triệu AUD), đạt 5.743 triệu AUD; hàng hóa phi nông nghiệp tăng 01% (tương đương 248 triệu AUD), đạt 31.297 triệu AUD. Xuất khẩu hàng phi tiền tệ giảm 14% (tương đương 325 triệu AUD) đạt 1.972 triệu AUD.

Về hàng hóa tiêu dùng, nhập khẩu tăng 3% (tương đương 284 triệu AUD), đạt 8.956 triệu AUD; tư liệu sản xuất tăng 7% (tương đương 448 triệu AUD), đạt 7.089 triệu AUD); hàng hóa trung gian và hàng hóa khác tăng 7% (tương đương 895 triệu AUD), đạt 12.978 triệu AUD; hàng phi tiền tệ tăng 31% (tương đương 112 triệu AUD), đạt 474 triệu AUD.

Cụ thể về hàng hóa tiêu dùng nói chung tăng 3% so với tháng 10, đạt 8.956 triệu AUD. Trong đó, sản phẩm nhập khẩu có kim ngạch lớn nhất là thiết bị vận tải phi công nghiệp tăng 3% (tương đương 57 triệu AUD), đạt 1.802 triệu AUD. Tiếp đến là dệt may, quần áo và giầy dép giảm 01% (tương đương 13 triệu AUD), đạt 1.682 triệu AUD; thực phẩm và đồ uống phục vụ tiêu dùng tăng 4% (tương đương 57 triệu AUD), đạt 1.328 triệu AUD. Mặt hàng đồ điện gia dụng dù kim ngạch không cao nhưng có mức tăng vượt trội với 20% (tương đương 90 triệu AUD), đạt 544 triệu AUD.

Hàng hóa tư liệu sản xuất tăng 7% so với tháng 10, đạt 7.089 triệu AUD. Trong đó, sản phẩm có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất là máy móc thiết bị công nghiệp giảm 2%, đạt 2.202 triệu AUD. Tiếp đến là thiết bị vận tải công nghiệp có mức tăng 19%, đạt 1.325 triệu AUD.

(Nguồn: Thương vụ tổng hợp từ www.abs.gov.au)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY