Những mặt hàng có lợi thế xuất khẩu sang Úc ngoài 10...

Những mặt hàng có lợi thế xuất khẩu sang Úc ngoài 10 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất sang thị trường này

567
0
SHARE

Bên cạnh những mặt hàng mà nước ta có thể mạnh, thuộc tốp 10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất, những mặt hàng sau đây là những mặt hàng nước ta có lợi thế xuất khẩu đồng thời cũng là mặt hàng mà Úc có nhu cầu nhập khẩu trong thời gian vừa qua (2011-2015).

  1. Túi xách, ví, vali, mũ & ô dù

ĐVT: triệu USD

    2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
   I Dung lượng thị trường         2.231,9    
II Xuất khẩu của Úc 47,0 52,7 55,7 52,9 45,8   -0,6
III Nhập khẩu của Úc 1.010,0 1.204,2 1.272,9 1.330,7 1.330,1 100,0 7,1
1 Trung Quốc 664,6 793,0 836,3 856,5 814,5 61,2 5,2
2 Italia 62,1 76,2 89,9 106,5 119,6 9,0 17,8
3 Pháp 67,4 74,3 75,2 73,7 80,4 6,0 4,5
4 Ấn Độ 42,6 40,8 42,5 48,2 51,7 3,9 5,0
5 Việt Nam 18,0 24,0 27,9 40,1 50,9 3,8 29,6
6 Hoa Kỳ 24,4 26,9 28,1 30,0 44,0 3,3 15,9
7 Hồng Công 29,2 33,4 29,7 30,0 25,1 1,9 -3,7
8 In-đô-nê-xia 7,6 13,1 12,1 10,3 14,8 1,1 18,0
9 Đài Loan 13,1 18,2 14,1 14,9 14,2 1,1 2,0
10 Tây Ban Nha 9,3 11,2 11,3 11,3 14,1 1,1 11,1
IV Xuất khẩu của VN 1.284,8 1.518,6 1.933,1 2.535,7 2.874,9   22,3

 

Túi xách, ví, vali, mũ & ô dù là mặt hàng mà nước ta có lợi thế xuất khẩu thể hiện qua tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 là 22,3% và đạt tới hơn 2,8 tỷ USD năm 2015.

Hàng túi xách, ví, vali, mũ & ô dù của nước ta đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thị trường với bình quân năm 29,6% giai đoạn 2011-2015.

Hàng năm Úc nhập khẩu khoảng 1,3 tỷ USD trong khi Việt Nam mới chỉ đứng thứ 5 về thị phần, sau Trung Quốc Italia, Pháp và Ấn Độ.

  1. Sản phẩm sắt thép

ĐVT: Triệu USD

    2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
I Xuất khẩu của Úc 793,0 882,6 834,4 740,1 600,0   -6,7
II Nhập khẩu của Úc 5.272,6 6.616,4 6.732,6 6.616,3 6.879,0 100,0 6,9
1 Trung Quốc 1.713,3 2.324,4 2.211,7 2.254,2 2.572,4 37,4 10,7
2 Nhật Bản 548,4 715,5 729,6 948,8 1.410,6 20,5 26,6
3 Thái Lan 167,7 470,1 709,2 336,3 673,6 9,8 41,6
4 Hoa Kỳ 365,7 442,4 403,2 423,0 360,1 5,2 -0,4
5 Đức 182,6 211,6 194,0 261,4 302,0 4,4 13,4
6 Đài Loan 221,6 210,5 186,5 191,4 187,3 2,7 -4,1
7 Hàn Quốc 78,5 214,8 219,5 340,8 124,2 1,8 12,2
8 Ma-lai-xia 86,7 191,8 189,4 151,6 107,2 1,6 5,5
9 In-đô-nê-xia 702,2 400,1 537,7 365,3 98,9 1,4 -38,7
10 Anh 78,7 98,2 109,1 107,4 93,6 1,4 4,4
23 Việt Nam 14,3 16,6 39,6 43,4 25,4 0,4 15,4
III Xuất khẩu của VN 1.130,8 1.376,4 1.566,8 1.733,8 1.772,9   11,9

 

Mặt hàng này có nhu cầu nhập khẩu khoảng 5-7 tỷ USD mỗi năm, trong khi Việt Nam đứng thứ 23, chỉ chiếm 0,4% thị phần, dù đã đạt tốc độ xuất khẩu của Việt Nam đối với mặt hàng này tăng nhanh 11,9% mỗi năm trong giai đoạn 2011-2015.

  1. Đồ chơi, dụng cụ thể thao

ĐVT: Triệu USD

    2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
   I Dung lượng thị trường         2 553,9    
II Xuất khẩu của Úc 217,1 234,9 212,2 230,0 259,6   4,6
III Nhập khẩu của Úc 1.841,8 2.310,4 2.235,3 2.491,7 2.281,1 100,0 5,5
1 Trung Quốc 1.214,7 1.616,7 1.545,3 1.728,7 1.519,8 66,6 5,8
2 Hoa Kỳ 149,5 157,9 182,3 203,7 171,6 7,5 3,5
3 Anh 26,0 27,8 26,0 41,4 97,9 4,3 39,4
4 Đài Loan 89,5 103,5 100,6 110,1 96,6 4,2 1,9
5 Séc 30,8 17,2 7,5 15,4 45,8 2,0 10,4
6 Đan Mạch 50,9 70,2 40,8 60,4 36,3 1,6 -8,1
7 Hồng Công 27,1 31,4 29,8 33,7 35,1 1,5 6,7
8 Thái Lan 27,4 30,6 38,2 38,5 33,3 1,5 5,0
9 Nhật Bản 24,9 29,3 27,7 27,1 25,6 1,1 0,7
10 In-đô-nê-xia 17,4 25,7 24,5 23,5 22,2 1,0 6,4
12 Việt Nam 11,3 12,8 14,3 15,9 20,2 0,9 15,7
IV Xuất khẩu của VN 373,4 442,6 490,0 650,0 790,3   20,6

 

Thị trường đồ chơi, dụng cụ thể thao cũng là thị trường lớn với dung lượng hàng năm 2,5 tỷ USD và chủ yếu là nhập khẩu.

  1. Sản phẩm hóa chất

ĐVT: Triệu USD

    2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
I Xuất khẩu của Úc 1.728,7 1.602,3 1.477,6 1.460,2 1.299,9   -6,9
II Nhập khẩu của Úc 3.200,5 3.311,8 3.384,3 3.639,0 3.251,5 100,0 0,4
1 Hoa Kỳ 666,7 705,4 744,3 732,6 745,4 22,9 2,8
2 Trung Quốc 514,2 528,3 524,6 501,4 505,7 15,6 -0,4
3 Đức 316,7 326,6 314,8 294,2 255,4 7,9 -5,2
4 Sin-ga-po 127,6 144,0 176,1 350,4 219,1 6,7 14,5
5 Niu-di-lân 210,3 212,2 216,0 193,4 159,3 4,9 -6,7
6 Anh 166,1 170,6 159,2 149,7 137,2 4,2 -4,7
7 Nhật Bản 144,7 134,3 120,3 136,6 119,3 3,7 -4,7
8 Ma-lai-xia 86,9 96,9 105,6 101,8 108,9 3,3 5,8
9 In-đô-nê-xia 51,2 61,7 93,2 201,8 99,0 3,0 18,0
10 Pháp 108,2 108,7 87,9 86,9 94,4 2,9 -3,3
27 Việt Nam 5,7 5,5 12,8 13,5 15,3 0,5 28,0
III Xuất khẩu của VN 589,2 649,7 683,4 782,4 761,4   6,6

 

  1. Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

ĐVT: Triệu USD

    2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
I Xuất khẩu của Úc 179,3 185,0 209,4 176,0 191,9   1,7
II Nhập khẩu của Úc 2.164,8 2.527,3 2.537,1 2.541,3 2544,1 100,0 4,1
1 Trung Quốc 1.362,2 1.671,1 1.710,5 1..748,9 1.786,7 70,2 7,0
2 Hoa Kỳ 97,6 106,7 117,9 118,3 133,6 5,3 8,2
3 Đức 70,1 69,8 69,8 80,7 79,5 3,1 3,2
4 I-ta-lia 69,7 70,7 70,8 71,1 61,5 2,4 -3,1
5 Đài Loan 47,3 54,7 50,6 46,1 44,2 1,7 -1,7
6 Ma-lai-xia 44,1 52,2 53,3 39,7 38,9 1,5 -3,1
7 Niu-di-lân 71,3 39,7 37,6 40,9 35,1 1,4 -16,2
8 Anh 44,0 44,2 38,8 45,7 31,5 1,2 -8,1
9 Ấn Độ 18,4 20,0 20,1 28,7 31,5 1,2 14,4
10 Netherlands 7,1 12,8 12,7 12,3 29,4 1,2 42,7
  Việt Nam 16,0 19,5 19,8 24,3 26,2 1,0 13,1
III Xuất khẩu của VN 471,6 514,8 396,1 516,7 621,3   7,1

 

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ là mặt hàng mà nước ta có kim ngạch xuất khẩu chưa phải là lớn nhưng có khả năng trưởng cao trong thời gian tới.

 Sản phẩm chất dẻo

ĐVT: Triệu USD

    2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
I Xuất khẩu của Úc 632,9 633,1 583,0 563,9 508,1 100,0 -5,3
II Nhập khẩu của Úc 3..552,8 3680,4 3.790,3 3.977,1 3..847,7 100,0 2,0
1 Trung Quốc 1.147,1 1.252,1 1.335,2 1.492,6 547,9 40,2 7,8
2 Hoa Kỳ 416,0 438,6 447,8 427,6 402,4 10,5 -0,8
3 Ma-lai-xia 196,0 203,2 243,9 270,0 260,6 6,8 7,4
4 Thái Lan 209,8 224,8 236,2 235,0 238,2 6,2 3,2
5 Niu-di-lân 198,8 203,7 194,3 189,3 157,0 4,1 -5,7
6 Đức 179,1 169,3 168,3 174,7 152,8 4,0 -3,9
7 Đài Loan 160,3 170,0 158,9 161,0 151,7 3,9 -1,4
8 Anh 102,2 100,6 107,5 113,5 94,2 2,4 -2,0
9 Hàn Quốc 79,3 71,1 74,4 83,0 87,6 2,3 2,5
10 I-ta-lia 100,2 84,7 90,7 105,1 81,2 2,1 -5,1
  Việt Nam 27,6 31,8 37,7 43,5 49,2 1,3 15,6
III Xuất khẩu của VN 1.365,8 1.595,5 1.817,8 2.045,2 2.074,9   11,0

 

Sản phẩm chất dẻo có nhu cầu nhập khẩu xấp xỉ 4 tỷ USD mỗi năm trong khi hàng của nước ta mới chỉ chiếm 1,3% và kém xa các nước thuộc tốp 10 mặc dù kim ngạch xuất khẩu của cả nước tăng rất nhanh trong thời gian qua (11% năm).

  1. Thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh

ĐVT: Triệu USD

    2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
I Xuất khẩu của Úc 85,9 74,7 59,5 54,3 46,3   -14,3
II Nhập khẩu của Úc 545,4 555,4 598,7 646,6 642,5 100,0 4,2
1 Trung Quốc 205,3 218,8 255,3 262,6 286,4 44,6 8,7
2 Hoa Kỳ 50,2 50,1 55,3 71,5 44,2 6,9 -3,1
3 Tiểu VQ Ả rập TN 14,5 12,4 24,4 41,6 39,4 6,1 28,3
4 Đức 24,9 23,2 23,0 26,5 25,2 3,9 0,3
5 In-đô-nê-xia 23,3 21,5 21,4 23,4 24,3 3,8 1,1
6 Hàn Quốc 12,3 14,6 14,3 14,1 19,4 3,0 12,0
7 Thái Lan 25,7 16,3 17,5 16,4 17,9 2,8 -8,7
8 Pháp 16,1 16,3 19,3 14,7 16,4 2,6 0,4
9 Italia 19,5 19,7 18,3 19,5 15,8 2,5 -5,2
10 Anh 13,5 14,1 12,3 10,9 10,0 1,6 -7,2
33 Việt Nam 0,6 0,8 1,0 1,7 2,1 0,3 33,8
III Xuất khẩu của VN 367,4 538,9 542,3 732,9 908,2   25,4

 

Thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh của nước ta trong giai đoạn 2011-2015 đã tăng bình quân năm là 25,4% nhưng thị trường Úc dường như chưa được các doanh nghiệp nước ta quan tâm và đang bỏ ngỏ.

  1. Hạt tiêu

 ĐVT: Triệu USD

    2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
I Xuất khẩu của Úc 0,9 1,5 1,2 1,2 1,9   18,5
II Nhập khẩu của Úc 18,7 24,2 21,8 31,7 33,1 100,0 15,4
1 Việt Nam 5,9 9,3 9,7 17,3 18,8 56,9 33,5
2 Ấn Độ 5,5 6,4 4,5 4,8 5,0 15,1 -2,3
3 In-đô-nê-xia 3,0 3,4 2,6 1,7 2,9 8,9 -0,9
4 Nam Phi 1,7 1,8 2,2 2,5 2,1 6,3 4,3
5 Trung Quốc 0,6 1,2 0,7 1,0 0,8 2,3 7,0
6 Ma-lai-xia 0,5 0,8 0,8 0,6 0,6 1,9 4,9
7 Sin-ga-po 0,1 0,0 0,0 1,0 0,6 1,7 52,0
8 I-ta-lia 0,0 0,0 0,0 0,7 0,6 1,7 245,8
9 Hàn Quốc 0,3 0,3 0,4 0,4 0,4 1,3 6,4
10 Thổ Nhĩ Kỳ 0,1 0,2 0,1 0,2 0,2 0,7 27,0
III Xuất khẩu của VN 732,2 793,4 889,0 1.201,2 1.259,4   14,5

 

Kim ngạch nhập khẩu hạt tiêu của Úc đang trên đà tăng trưởng trong những năm gần đây, từ mức 18,7 triệu USD năm 2011 đến 33,1 triệu USD năm 2015 (tăng 78%). Kim ngạch nhập khẩu hạt tiêu từ Việt Nam trong 5 năm qua cũng tăng bình quân 33,5% mỗi năm, từ 6 triệu USD năm 2011 đến khoảng 19 triệu USD năm 2015 (tăng 218%). Việt Nam có khả năng đáp ứng cao việc xuất khẩu mặt hàng này vào Úc. Kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang Úc hiện nay đang đứng đầu, chiếm khoảng 57%. Mức kim ngạch này vẫn còn rất khiêm tốn so với tổng kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam.

  1. Cà phê

ĐVT: Triệu USD

    2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
I Xuất khẩu của Úc 70,3 58,7 49,7 49,9 53,5   -6,6
II Nhập khẩu của Úc 592,9 613,1 557,6 604,2 609,9 100,0 0,7
1 Thụy Sĩ 103,5 98,5 101,1 97,0 89,3 14,6 -3,6
2 Hà Lan 73,2 71,0 66,3 75,2 80,6 13,2 2,4
3 Bra-xin 67,0 59,0 44,1 49,0 55,1 9,0 -4,8
4 I-ta-lia 43,4 49,6 54,9 61,0 48,6 8,0 2,9
5 Đức 7,9 35,7 30,8 34,6 42,7 7,0 52,3
6 Việt Nam 34,0 31,3 28,7 28,3 30,2 5,0 -2,9
7 In-đô-nê-xia 31,7 32,5 23,8 27,5 29,9 4,9 -1,5
8 Papua Niu-ghi-nê 56,4 42,8 26,5 28,8 25,4 4,2 -18,0
9 Ấn Độ 17,2 19,2 17,3 17,5 20,5 3,4 4,5
10 Vương quốc Anh 0,2 3,1 12,1 11,0 9,2 1,5 173,3
III Xuất khẩu của VN 2.752,4 3.672,8 2.717,5 3.556,9 2.671,3   -0,7

 

Trong giai đoạn 2011-2015, kim ngạch nhập khẩu cà phê của Úc đều chỉ khoảng 600 triệu USD mỗi năm trong đó cà phê hạt chiếm khoảng 80%, còn lại là cà phê bột (không kể chế phẩm từ cà phê). Bên cạnh đó, có thể thấy rằng kim ngạch nhập khẩu từng nước dường như rất ít biến động. Điều này cho thấy nhu cầu nhập khẩu từng loại cà phê, từng thị trường đã được xác định và ít có khả năng phát sinh nhu cầu mới, đặc biệt là trong 3 năm gần đây. Kim ngạch nhập khẩu cà phê hạt từ Việt Nam trong suốt 5 năm liền chỉ biến động trong khoảng khá hẹp 28-34 triệu USD và hiện này đang đứng thứ 6 trong số các nước xuất khẩu cà phê chính sang Úc. Trong khi đó, tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam là tương đối lớn, khoảng 2,7 tỷ đô (năm 2015).

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY