Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc tiếp tục...

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc tiếp tục tăng trưởng trong 6 tháng đầu năm 2014

542
0
SHARE

Kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều giữa Việt Nam và Úc trong 6 tháng đầu năm 2014 đã đạt 2,87 tỷ USD, tăng 28,4% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 1,89 tỷ USD, tăng 24,3%. Việt Nam tiếp tục xuất siêu sang Úc hơn 924 triệu USD trong 6 tháng đầu năm.

Về xuất khẩu:

Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Úc các mặt hàng chính trong 6 tháng đầu năm 2014 gồm dầu thô, điện thoại và các linh kiện, thuỷ sản, gỗ và các sản phẩm gỗ, hàng dệt may, giày dép, máy móc, thiết bị dụng cụ, phụ tùng khác, hạt điều… Nhìn chung, đa số các loại hàng hóa xuất sang Úc đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Đứng đầu kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc là dầu thô  với kim ngạch xuất khẩu đạt 989 triệu USD, tăng 44,1% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu là mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện, trị giá xuất khẩu trong 6 tháng đầu năm đạt 184,75 triệu USD, tăng 21% so với cùng kỳ. Đứng thứ ba là mặt hàng thủy sản, kim ngạch xuất khẩu trong 6 tháng qua đạt 104,55 triệu USD, tăng 36,5%.

Đáng chú ý là mặt hàng sắt thép các loại, tuy kim ngạch chỉ đạt trên 19,26 triệu USD nhưng có mức tăng trưởng cao nhất trong 6 tháng 2014 so với cùng kỳ năm 2013 với 215,6%. Ngoài ra, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu sang Úc tăng trưởng khá tốt như hàng bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 51,3%, hàng túi xách, ví, vali, mũ, ô dù tăng 49,8%, sản phẩm mây, tre, cói, thảm tăng 46,2%, hàng dệt may tăng 44,4%, các sản phẩm từ sắt thép tăng 39,4%…

Trong 6 tháng đầu năm 2014 chỉ có một số ít mặt hàng sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 45,5%, cà phê giảm 13,3%, chất dẻo nguyên liệu giảm 11%, phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 8,9%…

Số liệu xuất khẩu hàng hóa sang Úc trong 6 tháng đầu năm 2014 

ĐVT: USD

Mặt hàng xuất khẩu Tháng 6/2014 6 tháng 2014 Tăng giảm so với cùng kỳ 2013 (%)
Tổng kim ngạch 357.945.565 1.895.786.237 24,3
Dầu thô 212.835.727 989.499.414 41,1
Điện thoại các loại và linh kiện 12.269.528 184.750.145 21,0
Hàng thủy sản 16.225.027 104.546.080 36,5
Gỗ và sản phẩm gỗ 13.601.068 60.553.292 19,3
Giày dép các loại 11.453.768 59.892.365 22,9
Hàng dệt, may 11.021.138 59.269.888 44,4
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 11.470.887 55.425.854 8,0
Hạt điều 9.755.428 50.352.799 35,8
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 6.659.426 37.555.496 -45,5
Phương tiện vận tải và phụ tùng 3.561.984 31.094.019 -8,9
Sản phẩm từ sắt thép 2.834.056 25.432.001 39,4
Sắt thép các loại 4.153.423 19.259.144 215,6
Sản phẩm từ chất dẻo 3.687.424 18.047.052 9,0
Kim loại thường khác và sản phẩm 2.984.423 16.116.864
Cà phê 3.175.365 15.238.028 -13,3
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 2.528.711 13.112.969 49,8
Giấy và các sản phẩm từ giấy 2.535.357 12.585.411 22,6
Clanhke và xi măng 1.708.112 8.860.551
Hàng rau quả 1.496.968 8.646.740 32,6
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 1.148.039 8.403.268 21,8
Sản phẩm hóa chất 744.284 6.496.157 30,0
Hạt tiêu 1.369.885 6.207.860 15,5
Sản phẩm từ cao su 1.282.726 6.164.077 7,0
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.146.104 6.047.653 51,3
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 1.159.180 5.989.746
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 1.728.980 5.855.882
Sản phẩm gốm, sứ 1.174.698 5.551.745 3,7
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2.113.277 5.531.693 46,2
Nguyên phụ liệu dệt may, da giày 1.086.654 5.220.979
Dây điện và dây cáp điện 735.260 3.161.112 13,4
Chất dẻo nguyên liệu 332.180 2.293.698 -11,0
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 210.748 614.088
Gạo 413.106 2.211.605 -1,0

Nguồn số liệu: (TCHQ)

Về nhập khẩu:

Trong 6 tháng đầu năm 2014 kim ngạch nhập khẩu đạt 971,56 triệu USD, tăng 37,3% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong 10  mặt hàng có kim ngạch lớn nhất từ Úc vào Việt Nam thì có đến 8 mặt hàng là máy móc và nguyên liệu đầu vào cho sản xuất như lúa mì, kim loại thường khác, phế liệu sắt thép, than đá, nguyên phụ liệu dệt may, da giày, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, quặng và khoáng sản khác, sản phẩm hoá chất…

Các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh so với cùng kỳ cũng là các sản phẩm đầu vào cho sản xuất, bao gồm: sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng 123,9%, phế liệu sắt thép tăng 101,8%, nguyên phụ liệu dệt may, da giày tăng 88,9%, chất dẻo nguyên liệu tăng 83,9%, bông các loại tăng 61,5%. Đây là dấu hiệu đáng mừng về việc các ngành sản xuất trong nước đang hồi phục và chuyển dịch thị trường cung cấp nguyên liệu đầu vào.

Số liệu nhập khẩu hàng hóa từ Úc trong 6 tháng đầu năm 2014

ĐVT: USD

Mặt hàng nhập khẩu Tháng 6/2014 6 tháng 2014 Tăng giảm so với cùng kỳ 2013 (%)
Tổng kim ngạch 157.463.526 971.556.517 37,3
Lúa mì 33.406.002 259.353.625 16,1
Kim loại thường khác 29.574.045 175.074.041 22,0
Phế liệu sắt thép 2.231.396 97.524.083 101,8
Than đá 8.026.369 39.341.195
Dược phẩm 6.175.909 22.860.623 11,0
Bông các loại 11.757.947 21.108.890 61,5
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 4.315.952 20.542.871 16,7
Quặng và khoáng sản khác 2.259.674 19.358.368
Hàng rau quả 2.820.234 18.710.627 40,1
Sản phẩm hoá chất 3.771.594 17.293.896 5,2
Sữa và các sản phẩm sữa 3.976.803 17.221.590 58,5
Nguyên phụ liệu dệt may, da giày 3.496.643 15.770.834 88,9
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 846.523 13.004.037 -18,7
Khí đốt hoá lỏng 8.722.306 8.722.306
Dầu mỡ động thực vật 553.963 2.279.137 -15,6
Sắt thép các loại 211.482 7.548.031 -26,6
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 976.127 6.851.638 123,9
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 698.557 6.598.749 18,3
Gỗ và sản phẩm gỗ 822.782 5.523.244 193,0
Sản phẩm từ sắt thép 515.301 4.073.143 17,2
Chất dẻo nguyên liệu 723.746 3.865.683 83,9
Chế phẩm thực phẩm khác 473.119 2.118.624
Hoá chất 240.376 1.670.969 -57,1

Nguồn số liệu: (TCHQ)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY