Các điểm chính trong thương mại hàng hoá và dịch vụ của...

Các điểm chính trong thương mại hàng hoá và dịch vụ của Úc năm 2016-2017

38
0
SHARE

Thương mại hàng hoá và dịch vụ

Trong năm 2016-2017, xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của Úc tăng 16,8%, đạt 373,2 tỷ AUD. Khoáng sản và nhiên liệu, vàng, dịch vụ và hàng nông sản tăng, trong khi hàng chế tạo giảm. Nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ tăng 1,4%, đạt 362,2 tỷ AUD. Nguyên, nhiên, vật liệu, hàng hoá vốn, vàng, và hàng tiêu dùng tăng, trong khi dịch vụ giảm.

Khối lượng xuất khẩu tăng 5,4% trong năm 2016-2017, trong đó khối lượng khoáng sản và nhiên liệu tăng 5,3%, hàng nông sản tăng 11,7% và dịch vụ tăng 7,5%. Khối lượng nhập khẩu tăng 4,8%, trong đó vàng tăng 18,6%, hàng tiêu dùng tăng 3,6% và hàng hoá vốn tăng 11,6%.

Trong năm 2016-2017, tỷ giá xuất nhập khẩu tăng 14,5%; giá xuất khẩu tăng 10,8% trong khi giá nhập khẩu giảm 3,2%.

Các bạn hàng thương mại

Trung Quốc là bạn hàng thương mại hàng hoá và dịch vụ hai chiều lớn nhất của Úc trong năm 2016-2017, đóng góp 23,8% (174,7 tỷ AUD) trong tổng thương mại. Nhật Bản là bạn hàng lớn thứ hai, chiếm 9,3% (68,6 tỷ AUD), tiếp theo là Hoa Kỳ chiếm 9,0% (66,5 tỷ AUD).

Các thành viên APEC chiếm 71,9% trong tổng thương mại của Úc; các thành viên ASEAN chiếm 13,7%; EU chiếm 13,5%; G20 chiếm 69,8% và OECD chiếm 43,7%.

Úc xuất khẩu nhiều nhất sang Trung Quốc (110,4 tỷ AUD) đồng thời cũng nhập khẩu nhiều nhất từ nước này (64,3 tỷ AUD).

Cơ cấu thương mại

5 hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu lớn nhất của Úc bao gồm: quặng và tinh quặng sắt (62,8 tỷ AUD), than (54,3 tỷ AUD), dịch vụ du lịch liên quan đến giáo dục, bao gồm cả học phí và chi tiêu của sinh viên nước ngoài tại Úc (28,0 tỷ AUD), khí ga tự nhiên (22,3 tỷ AUD) và dịch vụ du lịch cá nhân (không bao gồm giáo dục, bao gồm chi tiêu của khách du lịch ngắn hạn chủ yếu cho các mục đích giải trí (21,7 tỷ AUD).

5 hàng hoá và dịch vụ Úc nhập khẩu lớn nhất bao gồm: du lịch cá nhân (trừ giáo dục), bao gồm chi tiêu của khách du lịch ngắn hạn chủ yếu cho các mục đích giải trí (37,6 tỷ AUD), phương tiện đi lại cá nhân có gắn động cơ (21,8 tỷ AUD), xăng dầu (17,4 tỷ AUD), thiết bị viễn thông và phụ tùng (12 tỷ AUD), và dầu thô (8,6 tỷ AUD).

Chi tiết báo cáo bằng tiếng Anh xem tại đây

 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY