10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Úc...

10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Úc (2011-2015) và tiềm năng xuất khẩu (phần 2)

811
0
SHARE
OLYMPUS DIGITAL CAMERA

Tiếp theo phần 1, Thương vụ xin trân trọng giới thiệu tiếp 5 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Úc trong giai đoạn 2011-2015 và tiềm năng của các mặt hàng này tại Úc.

  1. Thủy sản

ĐVT: Triệu USD

2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
   I Dung lượng thị trường 1.329,1
I Xuất khẩu của Úc 1.013,8 1.185,9 1.166,6 1.263,3 1.267,1   5,7
II Nhập khẩu của Úc 868,2 1.717,3 1.814,3 1.898,7 1.586,5 100,0 16,3
1 Thái Lan 290,6 448,2 434,4 414,3 358,0 22,6 5,3
2 Trung Quốc 102,5 234,6 266,9 308,4 228,4 14,4 22,2
3 Niu-di-lân 94,2 258,8 258,3 224,8 187,9 11,8 18,9
4 Việt Nam 15,6 181,8 179,5 225,3 177,6 11,2 83,8
5 Hoa Kỳ 70,8 82,8 91,8 84,5 82,3 5,2 3,8
6 Ma-lai-xia 42,9 90,8 102,5 98,2 80,3 5,1 16,9
7 In-đô-nê-xia 11,1 49,4 62,9 71,5 74,0 4,7 60,8
8 Na Uy 21,1 27,6 33,2 59,2 47,4 3,0 22,5
9 Đài Loan 7,3 45,7 47,9 47,6 47,0 3,0 59,3
10 Đan Mạch 22,5 29,2 38,2 52,7 35,9 2,3 12,3
III Xuất khẩu của VN 6.112,4 6.088,5 6.692,6 7.825,3 6.568,8   1,8

 

Kim ngạch nhập khẩu thủy sản của Úc đang tăng cao trong những năm gần đây, từ mức 868 triệu USD năm 2011 đến khoảng 1,6 tỷ USD năm 2015 (tăng 84%).

Nguồn cung hàng thuỷ sản của Úc bị hạn chế bởi chỉ có thể cung cấp 25% nhu cầu hiện nay, do vậy hầu hết người tiêu dùng chỉ có hai lựa chọn hoặc mua hàng nhập khẩu, hoặc không ăn hải sản. Do vậy, tiềm năng nhập khẩu vào thị trường Úc rất lớn nếu người tiêu dùng tin tưởng và quay sang lựa chọn các nhãn hiệu nhập khẩu. nên chắc chắn sẽ tăng được thị phần nếu có cách tiếp cận và bước đi phù hợp.

Kim ngạch nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam trong 5 năm qua cũng tăng rất mạnh, từ 15 triệu USD năm 2011 đến 225 triệu USD trong năm 2014 (tăng 15 lần) trước khi giảm xuống còn 177 triệu USD năm 2015 (tăng 11,5 lần so với năm 2011). Việt Nam hiện là một trong bốn nhà cung cấp hải sản lớn nhất cho thị trường Úc (sau Thái Lan, Trung Quốc và Niu-di-lân), nhưng mới chỉ chiếm khoảng 11,2% thị phần nhập khẩu tại thị trường này, con số này chưa bằng một nửa thị phần nhập khẩu thủy sản của Úc từ Thái Lan.

 Đơn vị: triệu USD

2011 2012 2013 2014 2015
NK của Úc 867,4 1726,8 1819,5 1903,8 1593,4
NK từ Việt Nam 15,6 181,8 179,5 225,3 177,6

 

Trong các mặt hàng thủy sản thì tôm là mặt hàng được tiêu thụ nhiều nhất tại Úc. Lượng tiêu thụ tôm hàng năm lên tới 50.000 tấn. Úc nhập khẩu khoảng 25.000 tấn và lượng cung cấp còn lại từ các nhà nuôi trồng và đánh bắt địa phương. Tôm nuôi chỉ khoảng 4.000 tấn còn lại là đánh bắt tự nhiên.

Tôm nuôi tại Úc thường rất đắt nhưng được ưa chuộng vì tươi và người Úc thích mua hàng thực phẩm trong nước vì uy tín thương hiệu. Mặc dù vậy, ngày càng có nhiều người tiêu dùng chọn tôm đông lạnh nhập khẩu từ Thái Lan và Việt Nam do giá thành thấp hơn và chất lượng ngày càng được cải thiện. Việt Nam đang là nước sản xuất tôm sú lớn nhất thế giới, trong khi người tiêu dùng Úc lại khá ưa chuộng tôm sú to. Việt Nam là nguồn cung cấp lớn nhất tôm cho thị trường Úc, chiếm 32% tổng giá trị nhập khẩu tôm vào thị trường này, tiếp đến là Trung Quốc chiếm 28%, Thái Lan 23% và Malaysia 11%, còn lại là các nước khác.

Đơn vị: triệu USD

2011 2012 2013 2014 2015
NK của Úc  16,9  370,4  394,2  477,8  335,3
NK từ Việt Nam  2,1  101,3  105,8  138,3  104,3

 

Kim ngạch nhập khẩu tôm của Úc từ năm 2011 đến năm 2015 tăng gần 20 lần, từ 17 triệu USD năm 2011 lên đến 335 triệu USD năm 2015. Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam sang Úc tăng đến hơn 50 lần giai đoạn 2011-2015 (từ 2 triệu USD đến 104 triệu USD). Năm 2015, kim ngạch xuất khẩu tôm chiếm đến 58,7% kim ngạch xuất khẩu toàn bộ thủy sản của Việt Nam.

Ngoài tôm, mặt hàng cua, ghẹ cũng đang tăng trưởng khá tốt trong những năm gần đây. Việt Nam là nước xuất khẩu cua, ghẹ sang Úc nhiều thứ tư, sau Myanmar, Thái Lan và Indonesia.

Đơn vị: triệu USD

  2011 2012 2013 2014 2015
Nhập khẩu của Úc 14,7 18,2 23,3 25,6 23,2
Nhập khẩu từ VN 1,2 1,9 1,8 1,5 2,2

 

Kim ngạch nhập khẩu cua ghẹ của Úc tăng liên tục trong những năm gần đây, từ mức 14,7 triệu USD năm 2011 đến 23,1 triệu USD năm 2015 (tăng 58%). Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này từ Việt Nam tăng 76,2%, từ 1,2 triệu USD (năm 2011) đến 2,2 triệu USD (năm 2015).

Úc chủ yếu nhập khẩu cua ghẹ đông lạnh hoặc đã qua chế biến. Việt Nam là nước xuất khẩu cua ghẹ sang Úc nhiều thứ tư, chỉ sau Myanmar, Thái Lan và Indonesia.

Hiện thị phần cua, ghẹ của Việt Nam tại Úc tăng lên rất mạnh. Trong cơ cấu thị trường xuất khẩu, thị trường Úc chỉ chiếm 2% nhưng sản lượng xuất khẩu sang thị trường này lại đang tăng trưởng một cách nhanh chóng do giá xuất khẩu của chúng ta chỉ khoảng 8,5 USD/kg, thấp hơn giá của các đối thủ cạnh tranh khoảng 3-4 USD/kg.

  1. Dệt, may

ĐVT: Triệu USD

2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
   I Dung lượng thị trường         9.886,9    
II Xuất khẩu của Úc 210,7 218,8 190,5 176,0 194,1   -2,0
III Nhập khẩu của Úc 5.965,4 6.229,1 6.431,8 6.697,1 6.825,6 100,0 3,4
1 Trung Quốc 4.553,3 4.615,2 4.630,9 4.688,5 4.589,6 67,2 0,2
2 Băng-la-đét 235,2 370,5 429,7 478,2 606,7 8,9 26,7
3 Ấn Độ 191,2 203,7 210,2 232,4 265,5 3,9 8,6
4 In-đô-nê-xia 87,7 98,6 123,3 138,5 173,5 2,5 18,6
5 Việt Nam 55,4 73,6 101,9 149,1 173,0 2,5 32,9
6 I-ta-lia 90,3 86,7 91,5 89,6 91,8 1,3 0,4
7 Pa-kít-tan 97,1 102,4 99,4 91,3 91,1 1,3 -1,6
8 Thái Lan 45,9 51,0 59,5 73,8 75,6 1,1 13,3
9 Hồng Công 100,1 85,1 77,4 73,9 71,9 1,1 -8,0
10 Thổ Nhĩ Kỳ 36,7 44,3 48,3 61,5 65,4 1,0 15,5
IV Xuất khẩu của VN 14.043,4 15.090,2 17.933,4 20.911,2 22.801,6   12,9

 

Tốc độ tăng trưởng của hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam tuy dẫn đầu thị trường nhưng thị phần không chỉ thua kém Trung Quốc mà cả Băng-la-đét một khoảng cách xa.

Hàng dệt may tiếp cận thị trường Úc rõ ràng là không chỉ sau Trung Quốc, Ấn Độ mà cả Băng-la-đét nữa. Kim ngạch nhập khẩu dệt may từ nước ta chỉ bằng khoảng 1/3-1/4 kim ngạch nhập khẩu từ Băng-la-đét. Nguyên nhân một phần là do doanh nghiệp Việt Nam chưa thực sự quan tâm đến thị trường Úc nếu so sánh với thị trường EU, Hoa Kỳ do đơn hàng nhỏ. Có một thực tế là chỉ có 7-8 doanh nghiệp Việt Nam tham dự hội chợ hàng dệt may tại Melbourne vào năm 2013 và 2014. Trong 2 năm 2015-2016 không có đoàn doanh nghiệp nào tham dự hội chợ này.

Nhập khẩu hàng dệt may từ Việt Nam có thể sẽ tăng trưởng trong thời gian tới do cú hích của hiệp định TPP cũng như sự dịch chuyển từ thị trường Trung Quốc với giá nhân công đang cao dần lên sang Việt Nam với giá nhân công rẻ hơn.

  1. Máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 ĐVT: Triệu USD

2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
I Xuất khẩu của Úc 9.073,2 9.132,3 8.402,3 8.416,3 7.490,4   -4,7
II Nhập khẩu của Úc 39.720,7 46.285,7 41.163,1 40.738,8 37.702,9 100,0 -1,3
1 Hoa Kỳ 10.593,2 12.264,6 9.385,8 9.069,3 8.553,9 22,7 -5,2
2 Trung Quốc 6.305,0 6.743,5 7.089,0 7.170,1 7.236,5 19,2 3,5
3 Đức 3.612,4 4.358,5 3.693,6 3.388,4 2.592,3 6,9 -8,0
4 Hàn Quốc 742,8 2.083,9 1.730,5 2.025,9 2.394,6 6,4 34,0
5 Nhật Bản 3.257,4 3.371,8 2.284,2 2.058,1 1.754,1 4,7 -14,3
6 I-ta-lia 1.359,8 1.719,8 2.294,6 2.306,3 1.456,8 3,9 1,7
7 Vương Quốc Anh 1.614,3 2.176,6 1.768,5 1.497,9 1.442,5 3,8 -2,8
8 Ma-lai-xia 557,9 736,4 737,0 850,6 1.141,8 3,0 19,6
9 Thái Lan 834,1 917,1 1.065,3 876,3 1.063,5 2,8 6,3
10 Pháp 967,6 1.110,1 1.014,3 1.092,3 894,7 2,4 -1,9
25 Việt Nam 94,3 104,6 135,3 176,7 205,0 0,5 21,4
III Xuất khẩu của VN 4.365,6 5.535,7 6.024,2 7.315,2 8.159,6 16,9

 

Máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng khác là một nhóm hàng tập hợp của hàng trăm mã hàng HS 6 số. Nhóm hàng này thiếu đi mặt hàng chủ lực của Việt Nam, chỉ có 3 mặt hàng đáng kể được xuất khẩu sang Úc là (i) máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến (HS 851762), (ii) máy tính tiền (HS 847050) và (iii) thiết bị ngưng tụ dùng cho tổ máy động lực hơi nước hoặc hơi khác (HS 840220).

  1. Hạt điều

ĐVT: Triệu USD

2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
I Xuất khẩu của Úc 0,9 1,0 1,0 1,2 1,0   3,6
II Nhập khẩu của Úc 111,7 112,1 104,7 113,7 126,8 100,0 3,2
1 Việt Nam 96,7 101,9 96,4 108,9 118,6 93,6 5,2
2 In-đô-nê-xia 2,8 1,9 3,9 1,3 5,7 4,5 19,8
3 Bra-xin 1,7 1,4 1,8 0,9 1,1 0,9 -10,0
4 Ấn Độ 9,1 6,7 2,1 1,9 1,0 0,8 -42,6
5 Hoa Kỳ 0,1 0,2 0,1 0,2 0,2 0,1 5,3
III Xuất khẩu của VN 1.473,2 1.470,3 1.643,9 1.992,5 2.397,8   13,0

Lưu ý: (*) không tính mã 200819.10 do các nước không có quy định chi tiết mã này là hạt điều.

Kim ngạch nhập khẩu hạt điều của Úc vẫn tăng đều qua các năm, từ khoảng 97 triệu USD năm 2011 lên 119 triệu USD năm 2015. Hiện tại, hạt điều là mặt hàng mà hàng Việt Nam đang chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng kim ngạch nhập khẩu hạt điều của Úc năm 2015. Tuy nhiên, chủng loại hạt điều xuất khẩu của Việt Nam sang Úc chủ yếu vẫn chỉ là hạt điều nhân. Trong khi đó, trên thị trường hạt điều nhân sau khi nhập khẩu đã được chế biến và đóng gói riêng hoặc kết hợp với các loại quả hạt khác rất phong phú trong các siêu thị, cửa hàng bán lẻ và các cửa hàng tiện lợi với giá bán cao hơn rất nhiều. Bởi vậy, nếu chúng ta muốn tăng kim ngạch mặt hàng này, cần khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu sản phẩm chế biến phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng để có thể mang lại giá trị gia tăng cao cho điều nhập khẩu từ Việt Nam, từ đó kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này cũng sẽ tăng cao.

  1. Kim loại thường khác và sản phẩm

ĐVT: Triệu USD

2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 % tăng bình quân
I Xuất khẩu của Úc 11.759,6 10.127,1 9.420,2 9.661,4 7.398,8   -10,9
II Nhập khẩu của Úc 2.700,5 2.872,3 2.741,4 3.020,0 2.737,8 100,0 0,3
1 Trung Quốc 783,4 821,6 822,2 913,5 925,6 33,8 4,3
2 Chi Lê 644,6 932,9 664,0 555,6 360,4 13,2 -13,5
3 Hàn Quốc 126,1 102,6 120,9 138,8 205,9 7,5 13,0
4 Ma-lai-xia 84,7 91,4 133,4 207,8 169,3 6,2 18,9
5 In-đô-nê-xia 28,3 27,0 54,5 148,0 118,8 4,3 43,1
6 Đức 109,3 98,3 96,2 95,2 94,9 3,5 -3,5
7 Hoa Kỳ 95,1 91,2 77,4 83,1 93,9 3,4 -0,3
8 Thái Lan 71,3 73,0 62,1 75,4 77,0 2,8 1,9
9 Việt Nam 3,0 7,8 27,6 38,1 62,2 2,3 114,3
10 Niu-di-lân 98,2 83,1 75,2 66,0 54,0 2,0 -13,9
III Xuất khẩu của VN 478,4 509,3 625,0 837,0 993,0   20,0

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY