10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Úc...

10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Úc (2011-2015) và tiềm năng xuất khẩu (phần 1)

1198
0
SHARE

Trong thời kỳ 2011-2015, kim ngạch xuất khẩu của nước ta sang Úc đạt tốc độ tăng bình quân hàng năm là 3,7% trong đó 10 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất như ở bảng nêu trên đạt tốc độ tăng bình quân là 2,6% và chiếm 80,4% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Úc. Nếu không kể dầu thô, do giá thị trường thế giới giảm mạnh, thì 9 mặt hàng còn lại đạt tốc độ tăng bình quân gấp gần 6 lần tốc độ tăng trưởng chung (20,8%).

Trong số 9 mặt hàng thì có 4 mặt hàng là (i) hạt điều, (ii) thủy sản, (iii) dệt may, và (iv) giày dép tăng trưởng thuận lợi một phần nhờ sự gia tăng nhập khẩu của thị trường Úc.

Đáng lưu ý là 5 mặt hàng còn lại là (i) điện thoại và linh kiện (ii) máy tính, điện tử và linh kiện, (iii) gỗ và sản phẩm gỗ, (iv) máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, và (v) kim loại thường khác & sản phẩm đã đuy trì tốc độ tăng 2 chữ số mặc dù tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của các mặt hàng này của Úc rất thấp, không tăng như điện thoại, tăng nhẹ như kim loại thường và sản phẩm (+0,3%), thậm chí là giảm như máy tính (-5,9%) và máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng (-1,3%).

10 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Úc 

ĐVT: triệu USD

Mặt hàng

 

 

2011 2012 2013 2014 2015 Tỷ trọng 2015 (%) Tăng bình quân (%) Tăng bình quân NK của Úc

(%)

TT Tổng kim ngạch XK sang Úc 2.519,1 3.208,7 3.509,4 3.990,2 2.914,8 100,0 3,7  
  Tổng XK 10 mặt hàng lớn 2.119,3 2.746,4 3.010,1 3.364,4 2.343,9 80,4 2,6  
  Tổng XK 9 mặt hàng lớn trừ dầu thô 830,3 1.070,5 1.366,1 1.510,7 1.767,8 60,6 20,8  
1 Điện thoại và linh kiện 208,6 311,7 460,5 437,6 579,9 19,9 29,1 0,0
2 Dầu thô 1.289,0 1.675,9 1.644,0 1.853,7 576,1 19,8 -18,2 -24,2
3 Máy tính, điện tử và linh kiện 57,3 94,3 161,4 137,5 217,9 7,5 39,6 -5,9
4 Giày dép 68,8 95,1 108,8 142,1 176,9 6,1 26,6 5,3
5 Thủy sản 163,0 182,0 189,5 228,5 170,8 5,9 1,2 16,3
6 Gỗ và sản phẩm gỗ 104,0 118,3 128,7 157,6 157,0 5,4 10,8 1,9
7 Dệt may 52,5 68,6 90,2 132,1 142,7 4,9 28,4 3,4
8 Máy móc, thiết bị, dụng cụ, PT 71,7 90,3 101,2 129,1 141,2 4,8 18,5 -1,3
9 Hạt điều 101,6 103,2 97,0 108,9 116,5 4,0 3,5 5,2
10 Kim loại thường khác & sản phẩm 2,8 7,0 28,8 37,3 64,9 2,2 119,4 0,3

 

  1. Điện thoại và linh kiện

ĐVT: Triệu USD

2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015

(%)

Tăng bình quân (%)
I Xuất khẩu của Úc 353,7 391,7 436,3 461,0 487,3   8,3
II Nhập khẩu của Úc 4.360,3 4.588,3 4.275,0 4.540,5 4.365,1 100,0 0,0
1 Trung Quốc 2.949,6 3.075,0 2.980,1 3.320,1 3.173,6 72,7 1,8
2 Việt Nam 256,5 468,5 611,7 668,6 742,4 17,0 30,4
3 Đài Loan 275,0 332,3 188,9 153,5 86,6 2,0 -25,1
4 Hoa Kỳ 98,7 95,0 53,9 55,0 71,1 1,6 -7,9
5 Hàn Quốc 202,2 235,6 117,0 82,3 42,6 1,0 -32,2
6 Ma-lai-xia 103,4 69,6 50,4 49,3 40,7 0,9 -20,8
7 Thái Lan 43,0 34,0 39,6 28,7 34,0 0,8 -5,7
8 Mê-hi-cô 43,6 41,3 47,4 19,3 28,6 0,7 -10,0
9 Hồng Công 25,4 38,3 34,3 13,1 25,9 0,6 0,5
10 I-ta-lia 27,0 24,3 21,5 24,1 15,3 0,4 -13,2
III Xuất khẩu của VN 6.396.7 12.716,7 21.243,8 23.598,1 30.166,3 47,4

 

Cạnh tranh giữa Iphone và Samsung

Như đã nêu ở trên trong giai đoạn 2011-2015, kim ngạch nhập khẩu điện thoại và linh kiện của Úc gần như không thay đổi. Nhu cầu nhập khẩu chỉ trong khoảng 4,2-4,6 tỷ USD. Mặc dù vậy, kim ngạch nhập khẩu điện thoại và linh kiện từ Việt Nam vẫn tăng mạnh và đạt tốc độ bình quân năm là 30,4%, chiếm 17% thị phần, giữ vị trí thứ 2 sau Trung Quốc hiện đang chiếm tới 72,7% thị phần. Số liệu cho thấy đà tăng trưởng của hàng Trung Quốc trong thời kỳ này chỉ là 1,8% mỗi năm. Trung Quốc có lợi thế về mặt hàng này chủ yếu nhờ là nơi sản xuất điện thoại Iphone của hãng Apple so với lợi thế của nước ta là điện thoại của Samsung. Như vậy khả năng cạnh tranh ở đây tùy thuộc vào sự hấp dẫn của Samsung trên thị trường Úc so với các hãng khác.

  1. Dầu thô

ĐVT: Triệu USD

2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015

(%)

Tăng bình quân (%)
I Xuất khẩu của Úc 11.830,1 11.317,6 8.675,4 9.633,2 4.570,3   -21,2
II Nhập khẩu của Úc 21.496,2 22.349,4 19.494,4 18.305,8 7.103,2 100,0 -24,2
1 Ma-lai-xia 3.503,3 4.203,9 3.968,1 4.277,1 1.914,8 27,0 -14,0
2 Tiểu VQ Ả rập TN 3.812,3 2.659,4 3.274,4 2.149,0 1.402,7 19,7 -22,1
3 In-đô-nê-xia 2.629,3 2.662,6 2.020,6 1.607,1 1.051,0 14,8 -20,5
4 Niu-di-lân 1.695,5 1.557,2 1.209,8 1.264,2 681,0 9,6 -20,4
5 Việt Nam 1.588,4 1.490,0 1.512,4 1.901,3 505,7 7,1 -24,9
6 Ga-bông 936,9 1.160,1 942,0 1.066,4 455,3 6,4 -16,5
7 Bru-nây 1.309,9 1.089,8 824,0 914,7 307,3 4,3 -30,4
8 Papua-niu-ghi-nê 1.215,4 1.143,3 623,3 1.271,2 272,8 3,8 -31,2
9 Nga 946,5 775,1 900,9 1.105,9 150,4 2,1 -36,9
10 Qua-ta 29,3 0,0 0,0 0,0 36,2 0,5 5,4
III Xuất khẩu của VN 7.241,5 8.211,9 7.236,4 7.224,2 3.710,2 -15.4

 

Úc vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu dầu thô khá lớn

Úc là một quốc gia xuất khẩu dầu thô. Kim ngạch xuất khẩu đã giảm từ 9-12 tỷ USD trong thời kỳ 2011-2013 xuống còn 4,6 tỷ khi giá dầu giảm từ giữa năm 2014.

Ở chiều ngược lại thì trong giai đoạn 2011-2013 Úc đã nhập khẩu khoảng 19-22 tỷ USD.

Nhập khẩu dầu thô từ Việt Nam giảm mạnh trong thời gian vừa qua

Trong 3 năm 2012-12014, khi chưa bị cú sốc giảm giá mạnh, kim ngạch nhập khẩu từ các nước là đối thủ cạnh tranh lớn như Ma-lai-xia, Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất và In-đô-nê-xia đều giảm xuống hoặc chỉ tăng nhẹ trong khi kim ngạch nhập khẩu từ nước ta đã tăng từ 1,5 tỷ lên 1,9 tỷ USD. Kim ngạch xuất khẩu dầu thô chiếm gần 50% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Úc. Từ giữa năm 2014, do giá dầu giảm mạnh cộng với chủ trương giảm xuất khẩu dầu thô, kim ngạch xuất khẩu dầu thô giảm mạnh, kéo theo tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc cũng giảm mạnh.

  1. Máy tính, điện tử và linh kiện

ĐVT: Triệu USD

2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
I Xuất khẩu của Úc 1.536,3 1.473,4 1.527,7 1.673,9 1.639,7   1,6
II Nhập khẩu của Úc 15.343,0 14.296,4 12.904,8 12.817,6 12.027,1 100,0 -5,9
1 Trung Quốc 8.797,6 8.142,3 7.539,4 7.348,0 6913,5 57,5 -5,8
2 Ma-lai-xia 1.593,7 1.383,4 1.170,0 1.172,1 958,4 8,0 -11,9
3 Hoa Kỳ 881,7 916,7 781,9 919,6 879,9 7,3 -0,1
4 Sin-ga-po 543,3 572,4 454,2 405,3 522,6 4,3 -1,0
5 Nhật Bản 669,1 586,5 549,3 473,1 405,3 3,4 -11,8
6 Đài Loan 341,6 311,9 282,0 327,9 322,5 2,7 -1,4
7 Việt Nam 75,3 115,0 206,6 178,1 298,9 2,5 41,1
8 Thái Lan 358,7 274,5 270,7 360,2 294,9 2,5 -4,8
9 Hàn Quốc 437,8 375,9 294,0 268,6 231,0 1,9 -14,8
10 Mê-hi-cô 205,7 151,3 174,0 226,9 168,0 1,4 -4,9
III Xuất khẩu của VN 4.662,2 7.837,8 10.601,2 11.434,4 15.607,6   35,3

 

Nhu cầu nhập khẩu vượt trội so với xuất khẩu

Hàng năm Úc duy trì việc xuất khẩu khoảng 1,4-1,7 tỷ USD máy tính, đồ điện tử và linh kiện. Tuy nhiên đây là con số rất nhỏ so với nhu cầu nhập khẩu khoảng 12-15 tỷ USD trong giai đoạn 2011-2015.

Kim ngạch nhập khẩu của Úc giảm nhưng nhập khẩu từ Việt Nam vẫn tăng mạnh và Việt Nam là nước duy nhất trong tốp 10 nước đạt tốc độ tăng trưởng dương.

Mặc dù kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đã giảm bình quân 5,9% mỗi năm trong giai đoạn 2011-2015 nhưng kim ngạch nhập khẩu từ nước ta đã tăng tới 41,1% bình quân mỗi năm. Cụ thể hơn kim ngạch nhập khẩu năm 2015 từ Việt Nam gấp 4 lần năm 2011 và đạt xấp xỉ 300 triệu USD.

Bên cạnh việc gia tăng nhập khẩu máy tính thì Úc đã gia tăng đột biến việc nhập khẩu vi mạch/ bảng mạch tích hợp các chức năng khác nhau để lắp ráp trong CPU của máy tính từ con số không năm 2013, đạt 8 triệu USD năm 2014 và lên 74 triệu USD năm 2015. Có lẽ nhà nhập khẩu đã chuyển dịch nhà cung cấp từ Trung Quốc sang Việt Nam trong thời gian này.

Số liệu cho thấy dường như các nhà nhập khẩu Úc đang rất quan tâm đến thị trường Việt Nam so với các thị trường lớn khác như Trung Quốc, Ma-lai-xia, Hoa Kỳ, Sin-ga-po, Nhật Bản và Đài Loan. Năng lực cạnh tranh của Việt Nam do nhân công giá rẻ và lao động IT có tay nghề.

  1. Giày dép

ĐVT: Triệu USD

2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
I Xuất khẩu của Úc 48,8 49,7 52,9 59,6 60,2   5,4
II Nhập khẩu của Úc 1.332,4 1.499,8 1.522,4 1.575,8 1.636,9 100,0 5,3
1 Trung Quốc 933,7 1.028,3 1.004,9 980,7 983,8 60,1 1,3
2 Việt Nam 85,7 122,5 140,7 172,5 229,8 14,0 28,0
3 In-đô-nê-xia 56,1 73,3 74,8 94,1 109,1 6,7 18,1
4 I-ta-lia 85,3 91,1 94,0 99,8 88,1 5,4 0,8
5 Bra-xin 23,1 25,8 30,6 31,7 30,6 1,9 7,2
6 Ấn Độ 16,6 23,2 25,0 26,0 27,4 1,7 13,3
7 Tây Ban Nha 15,3 16,7 21,6 25,9 25,2 1,5 13,3
8 Hồng Công 25,4 18,0 22,7 21,9 22,8 1,4 -2,6
9 Thái Lan 12,7 14,3 15,0 15,1 15,2 0,9 4,7
10 Đức 12,4 13,5 13,1 14,8 11,9 0,7 -1,0
III Xuất khẩu của VN 6.549,3 7.261,9 8.400,6 10.325,9 12.006,9   16.4

 

Tốc độ tăng trưởng giày dép nhập khẩu từ Việt Nam dẫn đầu thị trường

Mặc dù kim ngạch nhập khẩu giày dép đạt tốc độ tăng bình quân năm 5,4% trong giai đoạn 2011-2015 con số không phải là cao, nhưng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam đã tăng tới 28% bình quân mỗi năm, chiếm 14% thị phần và đứng thứ 2 chỉ sau Trung Quốc.

Phân khúc sản phẩm giá rẻ chiếm ưu thế

Bên cạnh đối thủ Trung Quốc đã tiếp cận thị trường Úc trước doanh nghiệp Việt Nam thì doanh nghiệp nước ta còn gặp sự cạnh tranh đang đà tăng lên từ In-đô-nê-xia, thuộc phân khúc hàng giá rẻ. Ba nước chiếm thị phần lớn nhất là Trung Quốc, Việt Nam và In-đô-nê-xia trong khi I-ta-lia đứng sau cho thấy rõ nét thị hiếu tiêu dùng của thị trường Úc đối với hàng hóa thuộc phân khúc giá rẻ hơn phân khúc hàng cao cấp từ các thương hiệu giày nổi tiếng thế giới của I-ta-lia.

Thực tế, số đông người Úc không cầu kỳ về mẫu mã giày dép nói riêng và thời trang ăn mặc nói chung. Vì vậy, đối với thị trường này, việc chủ động tiếp thị để xuất khẩu là vẫn đề cốt lõi. Bên cạnh đó, việc thiết kế giày dép theo mẫu mã phù hợp với thị trường Úc cũng là điều cần lưu ý trong đó chất lượng của đế giày là khá quan trọng do người Úc thường phải đi bộ rất nhiều, giày dễ bị hỏng nếu đế giày chất lượng không đảm bảo.

  1. Gỗ và sản phẩm gỗ

ĐVT: Triệu USD

2011 2012 2013 2014 2015 Thị phần 2015 (%) Tăng bình quân (%)
   I Dung lượng thị trường         7.129,2    
II Xuất khẩu của Úc 1.274,7 1.050,0 1.044,5 1.262,6 1.278,9   0,1
III Nhập khẩu của Úc 3.118,0 3.143,9 3.168,7 3.494,1 3.361,5 100,0 1,9
1 Trung Quốc 1.186,9 1.238,2 1.307,9 1.422,3 1.416,5 42,1 4,5
2 Ma-lai-xia 304,5 304,6 288,5 297,6 275,3 8,2 -2,5
3 Niu-di-lân 334,5 323,4 302,9 323,2 270,7 8,1 -5,1
4 In-đô-nê-xia 283,9 299,3 252,9 309,6 270,7 8,1 -1,2
5 Việt Nam 114,8 136,1 152,9 189,9 198,2 5,9 14,6
Trong đó nội thất bằng gỗ 107,7 129,0 145,0 178,2 185,3 5,3 14,5
6 Hoa Kỳ 116,5 130,6 118,1 130,6 144,5 4,3 5,5
7 I-ta-lia 78,4 67,5 72,3 84,4 83,6 2,5 1,6
8 Thái Lan 80,7 70,4 90,5 87,0 71,2 2,1 -3,1
9 Đức 77,3 71,5 74,5 89,9 67,9 2,0 -3,2
10 Chi Lê 59,5 66,1 64,2 68,0 59,1 1,8 -0,2
IV Xuất khẩu của VN 3.956,8 4.665,2 5.590,8 6.230,0 6.891,6 3,7 14,9

 

Tốc độ tăng trưởng gỗ và sản phẩm gỗ, chủ yếu là nội thất, nhập khẩu từ Việt Nam dẫn đầu thị trường mặc dù nhu cầu nhập khẩu ít biến động

Theo số liệu năm 2015, dung lượng thị trường của gỗ và sản phẩm gỗ khoảng 7,1 tỷ USD. Trong giai đoạn 2011-2015, hàng năm Úc xuất khẩu khoảng 1-1,3 tỷ USD nhưng kim ngạch nhập khẩu gấp ba lần xuất khẩu. Trong giai đoạn này tuy kim ngạch nhập khẩu tăng trưởng khá chậm, chỉ đạt tốc độ bình quân là 1,9% năm nhưng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam vẫn tăng trưởng vượt bậc, đạt 14,6% năm trong đó chủ yếu là đồ nội thất bằng gỗ như ghế có khung bằng gỗ (HS 9401461 và 940169), đồ nội thất văn phòng (HS 940350) và nội thất khác (HS 940360). 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY